Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. If I .a lot of money now, I ..a new car. A. have /will buy B. have / would b…

1. If I .a lot of money now, I ..a new car.
A. have /will buy B. have / would b…

1. If I .a lot of money now, I ..a new car.
A. have /will buy B. have / would buy C. had/ will buy D. had/ would buy.
2. If I you, I .do that.
A. am/ will B. were /would C. were/ will D. had been/ would.
3. Many people would be out of work if that factory..down.
A. closes B. had closed C. closed D. would close.
4. If she sold her car, she much money.
A. gets B. would get C. will get D. would have got
. 5. If I go shopping, I some food.
A. buy B. will buy C. would buy D.would have bought.
6. If I find it, I you.
A. will tell B. would tell C. had told D. told.
7. What would you do if youa million dollars?
A. would win B. win C. had won D. won.
8. If I were in your place, I .a trip to England.
A. will make B. had made C. made. D. would make.
9. If I .. you , Id save some of your lottery winning.
A. be B. were C. am D. was
10. If I had enough money, I abroad to improve my English.
A. will go B. should go C. would go D. should have go to
11. If energyinexpensive and unlimited, many things in the world would be different. A. is B. will be C. were D. would be
12. If youto my advice in the first place, you wouldnt be in this mess right now. A. listen B. will listen C. had listened D. listened
13. .. interested in that subject, I would try to learn more about it.
A. Were I B. Should I C. I was D. If I am
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và luyện tập về một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng nhất trong Tiếng Anh, đó là câu điều kiện loại 2 và loại 3. Các em hãy cùng mở sách giáo khoa và làm theo hướng dẫn của cô nhé!

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu bài tập để hiểu rõ bản chất của từng loại câu điều kiện.

BÀI TẬP VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN

Phần 1: Bài tập trắc nghiệm

Câu 1:
If I .a lot of money now, I ..a new car.
A. have /will buy B. have / would buy C. had/ will buy D. had/ would buy.

Phân tích:
* Chúng ta thấy có từ khóa “now” ở mệnh đề “If”, cho thấy đây là một tình huống giả định ở hiện tại.
* Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc KHÔNG CÓ THẬT ở hiện tại hoặc tương lai.
* Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
* Trong câu này, ta cần một động từ chia ở thì quá khứ đơn ở mệnh đề “If” và “would + V(nguyên mẫu)” ở mệnh đề chính.
* “have” ở thì quá khứ đơn là “had”.
* Do đó, đáp án đúng là “had / would buy”.

Đáp án: D. had/ would buy

Câu 2:
If I you, I .do that.
A. am/ will B. were /would C. were/ will D. had been/ would.

Phân tích:
* Tình huống “If I you” (Nếu tôi là bạn) là một giả định không có thật ở hiện tại.
* Đây là câu điều kiện loại 2.
* Trong câu điều kiện loại 2, động từ “to be” ở mệnh đề “If” luôn chia là “were” cho tất cả các ngôi, kể cả “I”, “he”, “she”, “it”.
* Mệnh đề chính sử dụng “would + V(nguyên mẫu)”.
* Do đó, đáp án đúng là “were / would”.

Đáp án: B. were /would

Câu 3:
Many people would be out of work if that factory..down.
A. closes B. had closed C. closed D. would close.

Phân tích:
* Chúng ta thấy mệnh đề chính có “would be”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3.
* Tình huống “factory down” (nhà máy đóng cửa) nếu xảy ra thì hậu quả là “many people would be out of work” (nhiều người sẽ thất nghiệp).
* Nếu factory đóng cửa là một giả định KHÔNG CÓ THẬT ở hiện tại (tức là nhà máy VẪN ĐANG HOẠT ĐỘNG), thì đây là câu điều kiện loại 2. Cấu trúc: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
* Nếu factory đóng cửa là một giả định KHÔNG CÓ THẬT trong quá khứ (tức là nhà máy ĐÃ KHÔNG ĐÓNG CỬA), thì đây là câu điều kiện loại 3. Cấu trúc: If + S + V(quá khứ phân từ), S + would have + V(quá khứ phân từ).
* Tuy nhiên, trong câu này, mệnh đề chính là “would be”, và chúng ta cần chia động từ ở mệnh đề “If”.
* Xét về ngữ cảnh, “nếu nhà máy đóng cửa” có thể ám chỉ một sự kiện có thể xảy ra trong tương lai hoặc một giả định về hiện tại.
* Nếu đây là câu điều kiện loại 2 (giả định hiện tại/tương lai), thì mệnh đề “If” dùng quá khứ đơn. “closed” là quá khứ đơn.
* Nếu đây là câu điều kiện loại 3 (giả định quá khứ), thì mệnh đề “If” dùng quá khứ phân từ. “had closed” là quá khứ phân từ và là dấu hiệu của loại 3.
* Trong trường hợp này, mệnh đề chính có “would be”, đây là cấu trúc của loại 2. Vậy ta cần quá khứ đơn ở mệnh đề “If”.
* Đáp án C. “closed” là quá khứ đơn, phù hợp với câu điều kiện loại 2.

Đáp án: C. closed

Câu 4:
If she sold her car, she much money.
A. gets B. would get C. will get D. would have got

Phân tích:
* Mệnh đề “If” có động từ “sold”, đây là thì quá khứ đơn.
* Câu điều kiện loại 2 có cấu trúc: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
* Ta cần điền “would + V(nguyên mẫu)” vào chỗ trống.
* “would get” là cấu trúc phù hợp.

Đáp án: B. would get

Câu 5:
If I go shopping, I some food.
A. buy B. will buy C. would buy D. would have bought.

Phân tích:
* Mệnh đề “If” có động từ “go”, đây là thì hiện tại đơn.
* Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
* Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
* Ta cần điền “will + V(nguyên mẫu)” vào chỗ trống.
* “will buy” là cấu trúc phù hợp.

Đáp án: B. will buy

Câu 6:
If I find it, I you.
A. will tell B. would tell C. had told D. told.

Phân tích:
* Mệnh đề “If” có động từ “find”, đây là thì hiện tại đơn.
* Đây là câu điều kiện loại 1.
* Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
* Ta cần điền “will + V(nguyên mẫu)” vào chỗ trống.
* “will tell” là cấu trúc phù hợp.

Đáp án: A. will tell

Câu 7:
What would you do if youa million dollars?
A. would win B. win C. had won D. won.

Phân tích:
* Mệnh đề chính có “would you do”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3.
* Xét mệnh đề “If”: “if you ____ a million dollars”.
* Nếu đây là câu điều kiện loại 2 (giả định hiện tại), ta cần quá khứ đơn. “won” là quá khứ đơn. Cấu trúc: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
* Nếu đây là câu điều kiện loại 3 (giả định quá khứ), ta cần quá khứ phân từ. “had won” là quá khứ phân từ và là dấu hiệu của loại 3. Cấu trúc: If + S + V(quá khứ phân từ), S + would have + V(quá khứ phân từ).
* Tuy nhiên, mệnh đề chính là “What would you do”, chỉ có “would” chứ không có “would have”. Điều này cho thấy đây là câu điều kiện loại 2.
* Do đó, mệnh đề “If” cần chia ở quá khứ đơn. “won” là quá khứ đơn của “win”.

Đáp án: D. won.

Câu 8:
If I were in your place, I .a trip to England.
A. will make B. had made C. made. D. would make.

Phân tích:
* Mệnh đề “If” có “were”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2 hoặc câu điều kiện loại 3 dạng đảo ngữ.
* Cụm “If I were in your place” là một câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả định KHÔNG CÓ THẬT ở hiện tại (tức là tôi KHÔNG ở trong vị trí của bạn).
* Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
* Ta cần điền “would + V(nguyên mẫu)” vào chỗ trống.
* “would make” là cấu trúc phù hợp.

Đáp án: D. would make.

Câu 9:
If I .. you , Id save some of your lottery winning.
A. be B. were C. am D. was

Phân tích:
* Chúng ta thấy “Id save” là viết tắt của “I would save”. Đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.
* Câu này có nghĩa là “Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tiết kiệm một phần tiền trúng số của bạn.” Đây là một giả định không có thật ở hiện tại.
* Trong câu điều kiện loại 2, động từ “to be” ở mệnh đề “If” luôn chia là “were” cho tất cả các ngôi.
* Do đó, đáp án đúng là “were”.

Đáp án: B. were

Câu 10:
If I had enough money, I abroad to improve my English.
A. will go B. should go C. would go D. should have go to

Phân tích:
* Mệnh đề “If” có “had enough money”, đây là thì quá khứ đơn.
* Đây là câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả định không có thật ở hiện tại (tức là hiện tại tôi KHÔNG có đủ tiền).
* Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
* Ta cần điền “would + V(nguyên mẫu)” vào chỗ trống.
* “would go” là cấu trúc phù hợp.

Đáp án: C. would go

Câu 11:
If energyinexpensive and unlimited, many things in the world would be different.
A. is B. will be C. were D. would be

Phân tích:
* Mệnh đề chính có “would be different”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3.
* Tình huống “energy is inexpensive and unlimited” (năng lượng rẻ và vô hạn) là một giả định KHÔNG CÓ THẬT ở hiện tại.
* Đây là câu điều kiện loại 2.
* Cấu trúc: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu).
* Động từ “to be” ở mệnh đề “If” trong câu điều kiện loại 2 chia là “were” cho tất cả các ngôi.
* Do đó, đáp án đúng là “were”.

Đáp án: C. were

Câu 12:
If youto my advice in the first place, you wouldnt be in this mess right now.
A. listen B. will listen C. had listened D. listened

Phân tích:
* Mệnh đề chính có “you wouldn’t be in this mess right now”, cụm “wouldn’t be” cho thấy đây là câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3.
* Cụm “in the first place” (ngay từ đầu) và “right now” (ngay bây giờ) cho thấy tình huống này liên quan đến một hành động trong quá khứ dẫn đến kết quả ở hiện tại.
* “If you ____ to my advice in the first place” ám chỉ bạn đã KHÔNG nghe lời khuyên của tôi TRONG QUÁ KHỨ.
* Khi một giả định ở quá khứ gây ra hậu quả ở hiện tại, ta dùng câu điều kiện loại 3 cho mệnh đề “If” và câu điều kiện loại 2 cho mệnh đề chính (hoặc câu điều kiện hỗn hợp).
* Tuy nhiên, mệnh đề chính ở đây là “you wouldn’t be in this mess right now”, với “wouldn’t be” là cấu trúc của mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 2 (dùng để nói về kết quả ở hiện tại).
* Khi mệnh đề chính là câu điều kiện loại 2 (hậu quả ở hiện tại), thì mệnh đề “If” cần chia ở thì quá khứ phân từ (dùng cho giả định về quá khứ).
* Cấu trúc của câu điều kiện hỗn hợp (loại 3 ở mệnh đề If, loại 2 ở mệnh đề chính): If + S + had + V(quá khứ phân từ), S + would + V(nguyên mẫu).
* “had listened” là quá khứ phân từ của “listen”, phù hợp với cấu trúc này.

Đáp án: C. had listened

Câu 13:
.. interested in that subject, I would try to learn more about it.
A. Were I B. Should I C. I was D. If I am

Phân tích:
* Mệnh đề chính có “I would try”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3.
* Dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 là “Were + S + … , S + would + V(nguyên mẫu)”.
* Dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 3 là “Had + S + V(quá khứ phân từ) + … , S + would have + V(quá khứ phân từ)”.
* Ở đây, ta có “interested” là tính từ.
* Nếu ta điền “Were I interested…”, thì đây là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 2: “If I were interested in that subject, I would try to learn more about it.” (Nếu tôi quan tâm đến môn học đó, tôi sẽ cố gắng tìm hiểu thêm về nó).
* “Should I” là dạng đảo ngữ của mệnh đề “If” trong một số trường hợp ít gặp.
* “I was” là mệnh đề thông thường, không phải dạng đảo ngữ của câu điều kiện.
* “If I am” là mệnh đề của câu điều kiện loại 1.
* Với “would try” ở mệnh đề chính, đáp án A. “Were I” là dạng đảo ngữ đúng của câu điều kiện loại 2.

Đáp án: A. Were I

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 13 câu bài tập. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ kỹ các cấu trúc câu điều kiện nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1\). D

\(2\). B (If I were you)

\(3\). C

\(4\). B

\(5\). B

\(6\). A

\(7\). D

\(8\). D

\(9\). B

\(10\). C

\(11\). C

\(12\). C

\(13\). A 

\(-\)Câu điều kiện loại 1:

\(+\)If + S + HTĐ, S + will/may/can/… + V-0

\(+\)S + will/may/can/… + V-0 + if + S + HTĐ

\(=>\) Dùng để diễn tả những việc có thể diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai 

\(-\) Đảo ngữ: Should \(+\) S \(+\) (not) \(+\) V-0, S \(+\) will/may/can/… \(+\) V-0

_____________

\(-\)Câu điều kiện loại 2 (nói về những việc trái ngược với hiện tại hoặc ko thể xảy ra ở tương lai)   

\(+\)If \(+\) S \(+\) QKĐ, S \(+\) would/could/might \(+\) V-0

\(+\)S \(+\) would/could/might \(+\) V-0 \(+\) if \(+\) S \(+\) QKĐ

\(-\) Đảo ngữ với to be : Were \(+\) S \(+\) (not) \(+\)…., S \(+\) would/could \(+\) V-0

\(-\) Đảo ngữ với Verb: Were \(+\) S \(+\) to \(+\) V-0, S \(+\) would/could \(+\) V-0

___________

\(-\) Câu điều kiện loại 3:

\(+\) If \(+\) S \(+\) had V-3/ed, S \(+\) would/could have \(+\) V-3/ed

\(+\) S \(+\) would/could have \(+\) V-3/ed \(+\) if \(+\) S \(+\) had V-3/ed  

\(->\)Nói về những việc đã không xảy ra ở quá khứ

\(-\) Đảo ngữ: Had \(+\) S \(+\) V-3/ed, S \(+\) would/could \(+\) have \(+\) V-3/ed  

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo