Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1.if i….a lot of money now, I …………..a new car. a. have /will buy b. have / wo…

1.if i….a lot of money now, I …………..a new car.
a. have /will buy b. have / wo…

1.if i….a lot of money now, I …………..a new car.
a. have /will buy b. have / would buy
c. had/ will buy d. had/ would buy.
2. If I ……………you, I …………….do that.
a. am/ will b. were /would c. were/ will d. had been/ would.
3. If I were offered the job, I think I ………. it.
a. take b. will take c. would take d. would have taken.
4. I would be very surprised if he……………..
a. refuses b. refused c. had refused d. would refuse.
5. Many people would be out of work if that factory………..down.
a. closes b. had closed c. closed d. would close.
6. If she sold her car, she ………… much money.
a. gets b. would get c. will get d. would have got.
7. They would be disappointed if we…………….
a. hadn’t come b. wouldn’t come c. don’t come d. didn’t come.
8. Would John be angry if I ……. ……his bicycle without asking?
a. take b. took c. had taken d. would take.
9. She ……….terrible upset if I lost this ring.
a. will be b. would be c. were d. had been.
10. If someone…………in here with a gun, I would be very frightened.
a. would walk b. walks c. had walked d. walked.
11. What would happen if you ……………..to work tomorrow?
a. don’t go b. didn’t go c. won’t go d. wouldn’t go.
12. We ‘ll get wet if we ………….out.
a. go b. did go c. went d. had gone.
13. If I go shopping, I ………some food.
a. buy b. will buy c. would buy d. would have bought.
14. If I find it, I ………you.
a. will tell b. would tell c. had told d. told.
15. What would you do if you……………a million dollars?
a. would win b. win c. had won d. won.
16. They ‘d be hurt if I ……………….
a. don’t go b. didn’t go c. hadn’t gone d. wouldn’t go.
17. If we took the 6: 30 train, we…………too early.
a. would have arrived b. arrived c. will arrived d. would arrive.
18. If I had known you were in hospital, I …………to see you.
a. will go b. would go c. went d. would have gone.
19. If I …………., I would have said hello.
a. had seen b. see c. saw d. would see.
20. I…………..out if I hadn’t been so tired.
a. will go b. went c. would have gone d. would go.
21. If I ………..a camera, I would have taken some pictures.
a. have b. had c. would have d. had had.
22. You won’t pass the examination……………you study more.
a. as long as b. unless c. if d. whether.
23. If only I …………you wanted to invest money in business.
a. had known b. knew c. have known d. know.
24. If I were to leave my country , I ……………disappointed.
a. probably be b. would have been c. will be d. would be.
25. If he hadn’t wasted too much time, he…………….in his examination.
a. would fail b. wouldn’t fail c. wouldn’t have failed. d. won’t fail.
Hỏi bởi: Minh Hồng
3 câu trả lời

▲ 8

Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô rất vui khi được đồng hành cùng các em trong buổi học ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải một dạng bài tập ngữ pháp rất quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, đó là Câu điều kiện (Conditional Sentences). Đây là phần kiến thức trọng tâm trong chương trình Tiếng Anh lớp 8 của chúng ta, dù là bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hay Cánh diều thì đều rất chú trọng phần này nhé.

Trước khi đi vào giải chi tiết từng câu, cô muốn chúng ta cùng nhau nhắc lại một chút về các loại câu điều kiện mà mình đã học nhé. Việc nắm vững cấu trúc sẽ giúp các em giải bài tập một cách tự tin và chính xác nhất.

CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN:

  1. Câu điều kiện loại 0 (Zero Conditional): Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý, thói quen.
    • Công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{V(s/es)}, \text{S} + \text{V(s/es)} \)
    • Ví dụ: If you heat water to 100 degrees Celsius, it boils. (Nếu bạn đun nước tới 100 độ C, nó sẽ sôi.)
  2. Câu điều kiện loại 1 (Type 1 Conditional): Diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
    • Công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{V(s/es)}, \text{S} + \text{will/can/may} + \text{V(nguyên mẫu)} \)
    • Ví dụ: If it rains, I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà.)
  3. Câu điều kiện loại 2 (Type 2 Conditional): Diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc tương lai, hoặc là lời khuyên.
    • Công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)}, \text{S} + \text{would/could/might} + \text{V(nguyên mẫu)} \)
    • Lưu ý: Với động từ “to be” trong mệnh đề “If”, chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi (I, he, she, it, we, you, they).
    • Ví dụ: If I were a bird, I would fly to the sky. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ bay lên trời.)
  4. Câu điều kiện loại 3 (Type 3 Conditional): Diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ, hành động đã không xảy ra trong quá khứ và kết quả của nó.
    • Công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{had} + \text{V(quá khứ phân từ)}, \text{S} + \text{would/could/might have} + \text{V(quá khứ phân từ)} \)
    • Ví dụ: If I had studied harder, I would have passed the exam. (Nếu tôi đã học chăm chỉ hơn, tôi đã đỗ kỳ thi rồi.)

Giờ thì, chúng ta hãy cùng nhau giải từng bài tập một nhé! Cô sẽ phân tích từng bước để các em hiểu rõ cách làm.


1. if i….a lot of money now, I …………..a new car.
a. have /will buy b. have / would buy
c. had/ will buy d. had/ would buy.

Phân tích đề bài:

  • Trong câu có từ “now” (bây giờ), gợi ý về một điều kiện không có thật ở hiện tại.
  • Mệnh đề “if” cần chia ở thì quá khứ đơn, và mệnh đề chính cần chia với “would + động từ nguyên mẫu”.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)}, \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vế “if” (if I… a lot of money now) cần động từ ở quá khứ đơn => “had”.
  • Vế chính (I… a new car) cần “would + V” => “would buy”.

Giải thích: Điều kiện “có nhiều tiền bây giờ” là không có thật ở hiện tại. Vì vậy, chúng ta dùng câu điều kiện loại 2.
Dịch nghĩa: Nếu bây giờ tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua một chiếc ô tô mới.

2. If I ……………you, I …………….do that.
a. am/ will b. were /would c. were/ will d. had been/ would.

Phân tích đề bài:

  • Đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra lời khuyên “Nếu tôi là bạn…”.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2 (dạng khuyên bảo).

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{I} + \text{were} + \text{you}, \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Trong câu điều kiện loại 2, động từ “to be” luôn dùng “were” cho tất cả các ngôi. => “were”.
  • Mệnh đề chính dùng “would + V” => “would do”.

Giải thích: Điều kiện “là bạn” là không có thật. Đây là một cách phổ biến để đưa ra lời khuyên.
Dịch nghĩa: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không làm điều đó.

3. If I were offered the job, I think I ………. it.
a. take b. will take c. would take d. would have taken.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề “If” (If I were offered the job) sử dụng “were + V(quá khứ phân từ)” => Đây là thể bị động của quá khứ đơn, là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)}, \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề “if” đã ở thì quá khứ đơn (bị động), mệnh đề chính cần “would + V”.

Giải thích: Điều kiện “được mời làm việc” là không có thật ở hiện tại/tương lai, nên chúng ta dùng loại 2.
Dịch nghĩa: Nếu tôi được mời làm công việc đó, tôi nghĩ tôi sẽ nhận nó.

4. I would be very surprised if he……………..
a. refuses b. refused c. had refused d. would refuse.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (I would be very surprised) sử dụng “would + V(nguyên mẫu)”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} + \text{if} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề chính là của câu điều kiện loại 2, mệnh đề “if” cần động từ ở thì quá khứ đơn.

Giải thích: Hành động “từ chối” là không có thật hoặc không chắc chắn xảy ra ở hiện tại/tương lai, nên dùng loại 2.
Dịch nghĩa: Tôi sẽ rất ngạc nhiên nếu anh ta từ chối.

5. Many people would be out of work if that factory………..down.
a. closes b. had closed c. closed d. would close.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (Many people would be out of work) sử dụng “would + V(nguyên mẫu)”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} + \text{if} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề chính là của câu điều kiện loại 2, mệnh đề “if” cần động từ ở thì quá khứ đơn.

Giải thích: Việc “nhà máy đóng cửa” được coi là một điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc là một giả định trái với thực tế, nên dùng loại 2.
Dịch nghĩa: Nhiều người sẽ mất việc nếu nhà máy đó đóng cửa.

6. If she sold her car, she ………… much money.
a. gets b. would get c. will get d. would have got.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề “If” (If she sold her car) sử dụng động từ ở thì quá khứ đơn (“sold”), đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)}, \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề “if” đã ở quá khứ đơn, mệnh đề chính cần “would + V”.

Giải thích: Việc “bán xe” được giả định là không có thật ở hiện tại, nên dùng loại 2.
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy bán chiếc xe của mình, cô ấy sẽ kiếm được nhiều tiền.

7. They would be disappointed if we…………….
a. hadn’t come b. wouldn’t come c. don’t come d. didn’t come.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (They would be disappointed) sử dụng “would + V(nguyên mẫu)”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} + \text{if} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề chính là của câu điều kiện loại 2, mệnh đề “if” cần động từ ở thì quá khứ đơn. Dạng phủ định của quá khứ đơn là “didn’t + V”.

Giải thích: “Việc chúng ta không đến” là một giả định không có thật ở hiện tại, nên dùng loại 2.
Dịch nghĩa: Họ sẽ thất vọng nếu chúng ta không đến.

8. Would John be angry if I ……. ……his bicycle without asking?
a. take b. took c. had taken d. would take.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (Would John be angry) sử dụng “would + V(nguyên mẫu)” ở dạng câu hỏi, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{Would} + \text{S} + \text{V(nguyên mẫu)} + \text{if} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề chính là của câu điều kiện loại 2, mệnh đề “if” cần động từ ở thì quá khứ đơn.

Giải thích: “Việc tôi lấy xe đạp mà không hỏi” là một giả định không có thật ở hiện tại, nên dùng loại 2.
Dịch nghĩa: John có giận không nếu tôi lấy xe đạp của anh ấy mà không hỏi?

9. She ……….terrible upset if I lost this ring.
a. will be b. would be c. were d. had been.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề “if” (if I lost this ring) sử dụng động từ ở thì quá khứ đơn (“lost”), đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)}, \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề “if” đã ở quá khứ đơn, mệnh đề chính cần “would + V”.

Giải thích: “Việc mất chiếc nhẫn” là một giả định không có thật ở hiện tại, nên dùng loại 2.
Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ vô cùng buồn nếu tôi làm mất chiếc nhẫn này.

10. If someone…………in here with a gun, I would be very frightened.
a. would walk b. walks c. had walked d. walked.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (I would be very frightened) sử dụng “would + V(nguyên mẫu)”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)}, \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề chính là của câu điều kiện loại 2, mệnh đề “if” cần động từ ở thì quá khứ đơn.

Giải thích: “Việc ai đó đi vào với súng” là một giả định không có thật ở hiện tại, nên dùng loại 2.
Dịch nghĩa: Nếu có ai đó đi vào đây với một khẩu súng, tôi sẽ rất sợ hãi.

11. What would happen if you ……………..to work tomorrow?
a. don’t go b. didn’t go c. won’t go d. wouldn’t go.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (What would happen) sử dụng “would + V(nguyên mẫu)” ở dạng câu hỏi, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.
  • Từ “tomorrow” (ngày mai) củng cố ý nghĩa về một điều không có thật ở tương lai.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{What} + \text{would} + \text{happen} + \text{if} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề chính là của câu điều kiện loại 2, mệnh đề “if” cần động từ ở thì quá khứ đơn. Dạng phủ định của quá khứ đơn là “didn’t + V”.

Giải thích: “Việc không đi làm vào ngày mai” là một giả định không có thật/không chắc chắn xảy ra ở tương lai, nên dùng loại 2.
Dịch nghĩa: Điều gì sẽ xảy ra nếu ngày mai bạn không đi làm?

12. We ‘ll get wet if we ………….out.
a. go b. did go c. went d. had gone.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (We’ll get wet) sử dụng “will + V(nguyên mẫu)”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 1.

Áp dụng công thức: \( \text{S} + \text{will} + \text{V(nguyên mẫu)} + \text{if} + \text{S} + \text{V(hiện tại đơn)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề chính là của câu điều kiện loại 1, mệnh đề “if” cần động từ ở thì hiện tại đơn.

Giải thích: “Việc đi ra ngoài” là một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai, nên dùng loại 1.
Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ bị ướt nếu chúng ta ra ngoài.

13. If I go shopping, I ………some food.
a. buy b. will buy c. would buy d. would have bought.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề “If” (If I go shopping) sử dụng động từ ở thì hiện tại đơn (“go”), đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 1.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{V(hiện tại đơn)}, \text{S} + \text{will} + \text{V(nguyên mẫu)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề “if” đã ở hiện tại đơn, mệnh đề chính cần “will + V”.

Giải thích: “Việc đi mua sắm” là một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai, nên dùng loại 1.
Dịch nghĩa: Nếu tôi đi mua sắm, tôi sẽ mua một ít thức ăn.

14. If I find it, I ………you.
a. will tell b. would tell c. had told d. told.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề “If” (If I find it) sử dụng động từ ở thì hiện tại đơn (“find”), đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 1.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{V(hiện tại đơn)}, \text{S} + \text{will} + \text{V(nguyên mẫu)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề “if” đã ở hiện tại đơn, mệnh đề chính cần “will + V”.

Giải thích: “Việc tìm thấy nó” là một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai, nên dùng loại 1.
Dịch nghĩa: Nếu tôi tìm thấy nó, tôi sẽ nói cho bạn biết.

15. What would you do if you……………a million dollars?
a. would win b. win c. had won d. won.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (What would you do) sử dụng “would + V(nguyên mẫu)” ở dạng câu hỏi, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{What} + \text{would} + \text{S} + \text{do} + \text{if} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề chính là của câu điều kiện loại 2, mệnh đề “if” cần động từ ở thì quá khứ đơn.

Giải thích: “Việc trúng một triệu đô la” là một giả định không có thật ở hiện tại, nên dùng loại 2.
Dịch nghĩa: Bạn sẽ làm gì nếu bạn trúng một triệu đô la?

16. They ‘d be hurt if I ……………….
a. don’t go b. didn’t go c. hadn’t gone d. wouldn’t go.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (They’d be hurt = They would be hurt) sử dụng “would + V(nguyên mẫu)”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} + \text{if} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề chính là của câu điều kiện loại 2, mệnh đề “if” cần động từ ở thì quá khứ đơn. Dạng phủ định của quá khứ đơn là “didn’t + V”.

Giải thích: “Việc tôi không đi” là một giả định không có thật ở hiện tại, nên dùng loại 2.
Dịch nghĩa: Họ sẽ bị tổn thương nếu tôi không đi.

17. If we took the 6: 30 train, we…………too early.
a. would have arrived b. arrived c. will arrived d. would arrive.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề “If” (If we took the 6:30 train) sử dụng động từ ở thì quá khứ đơn (“took”), đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{V(quá khứ đơn)}, \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề “if” đã ở quá khứ đơn, mệnh đề chính cần “would + V”.

Giải thích: “Việc đi chuyến tàu 6:30” là một giả định không có thật ở hiện tại (hoặc không xảy ra), nên dùng loại 2.
Dịch nghĩa: Nếu chúng tôi đi chuyến tàu 6:30, chúng tôi sẽ đến quá sớm.

18. If I had known you were in hospital, I …………to see you.
a. will go b. would go c. went d. would have gone.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề “If” (If I had known) sử dụng thì quá khứ hoàn thành (“had known”), đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 3.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 3.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{had} + \text{V(quá khứ phân từ)}, \text{S} + \text{would have} + \text{V(quá khứ phân từ)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề “if” đã ở quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính cần “would have + V(quá khứ phân từ)”.

Giải thích: “Việc biết bạn ở bệnh viện” là một điều kiện không có thật trong quá khứ (tức là thực tế tôi không biết), nên dùng loại 3.
Dịch nghĩa: Nếu tôi biết bạn ở bệnh viện, tôi đã đến thăm bạn rồi.

19. If I …………., I would have said hello.
a. had seen b. see c. saw d. would see.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (I would have said hello) sử dụng “would have + V(quá khứ phân từ)”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 3.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 3.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{had} + \text{V(quá khứ phân từ)}, \text{S} + \text{would have} + \text{V(quá khứ phân từ)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề chính là của câu điều kiện loại 3, mệnh đề “if” cần động từ ở thì quá khứ hoàn thành.

Giải thích: “Việc nhìn thấy ai đó” là một điều kiện không có thật trong quá khứ (thực tế tôi đã không nhìn thấy), nên dùng loại 3.
Dịch nghĩa: Nếu tôi đã nhìn thấy, tôi đã chào rồi.

20. I…………..out if I hadn’t been so tired.
a. will go b. went c. would have gone d. would go.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề “if” (if I hadn’t been so tired) sử dụng thì quá khứ hoàn thành (“hadn’t been”), đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 3.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 3.

Áp dụng công thức: \( \text{S} + \text{would have} + \text{V(quá khứ phân từ)} + \text{if} + \text{S} + \text{had} + \text{V(quá khứ phân từ)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề “if” đã ở quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính cần “would have + V(quá khứ phân từ)”.

Giải thích: “Việc không quá mệt” là một điều kiện không có thật trong quá khứ (thực tế tôi đã rất mệt), nên dùng loại 3.
Dịch nghĩa: Tôi đã đi ra ngoài nếu tôi không quá mệt.

21. If I ………..a camera, I would have taken some pictures.
a. have b. had c. would have d. had had.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (I would have taken some pictures) sử dụng “would have + V(quá khứ phân từ)”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 3.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 3.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{had} + \text{V(quá khứ phân từ)}, \text{S} + \text{would have} + \text{V(quá khứ phân từ)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề chính là của câu điều kiện loại 3, mệnh đề “if” cần động từ ở thì quá khứ hoàn thành. Quá khứ hoàn thành của động từ “have” là “had had”.

Giải thích: “Việc có một cái máy ảnh” là một điều kiện không có thật trong quá khứ (thực tế tôi đã không có), nên dùng loại 3.
Dịch nghĩa: Nếu tôi có một cái máy ảnh, tôi đã chụp vài bức ảnh rồi.

22. You won’t pass the examination……………you study more.
a. as long as b. unless c. if d. whether.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề chính (You won’t pass the examination) là kết quả phủ định.
  • Chúng ta cần một liên từ có nghĩa là “nếu không”.

Xác định từ nối: “Unless” có nghĩa là “if not” (nếu không).

Áp dụng công thức: \( \text{Unless} = \text{If not} \)

Chọn đáp án đúng:

  • “Unless you study more” có nghĩa là “If you don’t study more”. Câu này khớp với nghĩa của mệnh đề chính là “Bạn sẽ không đỗ kì thi”.

Giải thích: Từ “unless” phù hợp để diễn tả điều kiện phủ định: “Bạn sẽ không đỗ kỳ thi nếu bạn không học nhiều hơn.”
Dịch nghĩa: Bạn sẽ không vượt qua kỳ thi trừ khi bạn học nhiều hơn (hoặc: nếu bạn không học nhiều hơn).

23. If only I …………you wanted to invest money in business.
a. had known b. knew c. have known d. know.

Phân tích đề bài:

  • “If only” diễn tả một mong ước, một sự hối tiếc.
  • “you wanted to invest money in business” (bạn đã muốn đầu tư tiền vào kinh doanh) chỉ một sự việc trong quá khứ.

Xác định cấu trúc: “If only” + S + V(quá khứ hoàn thành) diễn tả sự hối tiếc về một điều không xảy ra trong quá khứ.

Áp dụng công thức: \( \text{If only} + \text{S} + \text{had} + \text{V(quá khứ phân từ)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì sự việc “biết” đã không xảy ra trong quá khứ, chúng ta dùng quá khứ hoàn thành.

Giải thích: “If only” dùng với quá khứ hoàn thành để diễn tả sự hối tiếc về một điều đã không xảy ra trong quá khứ. Ở đây là hối tiếc vì đã không biết về ý định đầu tư tiền vào kinh doanh của bạn.
Dịch nghĩa: Giá mà tôi đã biết bạn muốn đầu tư tiền vào kinh doanh.

24. If I were to leave my country , I ……………disappointed.
a. probably be b. would have been c. will be d. would be.

Phân tích đề bài:

  • Cấu trúc “If I were to leave” là một dạng nâng cao của câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả định mang tính chất trang trọng hoặc ít khả năng xảy ra ở hiện tại/tương lai.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 2 (dạng đặc biệt).

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{were to} + \text{V(nguyên mẫu)}, \text{S} + \text{would} + \text{V(nguyên mẫu)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Mệnh đề chính cần “would + V”.

Giải thích: “Were to + V” cũng giống như quá khứ đơn trong câu điều kiện loại 2, nó nói về một điều kiện không có thật hoặc không chắc chắn xảy ra ở hiện tại/tương lai. Vì vậy, mệnh đề chính theo sau sẽ là “would + V”.
Dịch nghĩa: Nếu tôi phải rời bỏ đất nước của mình, tôi sẽ rất thất vọng.

25. If he hadn’t wasted too much time, he…………….in his examination.
a. would fail b. wouldn’t fail c. wouldn’t have failed. d. won’t fail.

Phân tích đề bài:

  • Mệnh đề “If” (If he hadn’t wasted too much time) sử dụng thì quá khứ hoàn thành (“hadn’t wasted”), đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 3.

Xác định loại câu điều kiện: Đây là câu điều kiện loại 3.

Áp dụng công thức: \( \text{If} + \text{S} + \text{had} + \text{V(quá khứ phân từ)}, \text{S} + \text{would have} + \text{V(quá khứ phân từ)} \)

Chọn đáp án đúng:

  • Vì mệnh đề “if” đã ở quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính cần “would have + V(quá khứ phân từ)”. Câu này là phủ định, nên là “wouldn’t have failed”.

Giải thích: “Việc không lãng phí quá nhiều thời gian” là một điều kiện không có thật trong quá khứ (thực tế anh ấy đã lãng phí), nên dùng loại 3. Kết quả là lẽ ra anh ấy đã không trượt.
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy đã không lãng phí quá nhiều thời gian, anh ấy đã không trượt kỳ thi rồi.


Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài tập câu điều kiện. Điều quan trọng là hãy luôn đọc kỹ đề bài, xác định dấu hiệu và loại câu điều kiện, sau đó áp dụng đúng công thức nhé.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Tiếng Anh!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1.a

2.b

3.c

4.b

5.c

6.b

7.d

8.b

9.b

10.d

11. b

12.a

13.b

14,a

15. d

16.b

17d

18d

19a

20.c

21d

22 b

23a

24b

25.c 

Trả lời bởi:
▲ 7

1.a. have /will buy

2.b. were /would

3.c. would take

4.b. refused

5.c. closed

6.b. would get

7.d. didn’t come.

8.b. took

9.b. would be

10.d. walked.

11. b. didn’t go

12.a. go

13.b. will buy

14,a. will tell

15. d. won

16.b. didn’t go

17d. would arrive.

18d. would have gone.

19a. had seen

20.c. would have gone

21d. had had

22 b. unless

23a. had known

24b. would have been

25. wouldn’t have failed.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo