1. In spite of his hard work, he could not finish the job.
A. Because of he work…
A. Because of he work, he could not finish the job.
B. Despite he worked hard, he could not finish the job.
C. Though he worked hard, he could not finish the job.
D. Although the hard work, he could not finish the job.
2. We came to the meeting on time though the traffic was heavy.
A. Despite the traffic was heavy, we came to the meeting on time.
B. In spite of the heavy traffic, we came to the meeting on time.
C. Even though the heavy traffic, we came to the meeting on time.
D. Although the traffic was heavy, but we came to the meeting on time.
3. Tom went to work although he didnt feel very well.
A. Tom went to work in spite of he did not feel very well.
B. Tom went to work despite of not feeling well.
C. Tom went to work because he did not feel very well.
D. Tom went to work despite not feeling very well.
4. Although he is very old, he can walk to the station.
A. In spite of his old age, he can walk to the station.
B. Despite his old age, he can walk to the station.
C. Despite the fact that he is old, he can walk to the station.
D. All are correct.
5. I have tried hard but I cant earn enough money.
A. Although I have tried hard, but I cant earn enough money.
B. Although I have tried hard, I cant earn enough money.
C. In spite of I have tried hard, I cant earn enough money.
D. Despite I have tried hard, but I cant earn enough money.
6. She stayed at home because her mother was sick.
A. Despite her sick mother, she stayed at home.
B. Because of her sick mother, she stayed at home.
C. Though her sick mother, she stayed at home.
D. Because her sick mother, she stayed at home.
7. Although he took a taxi, Bill arrived late for the concert.
A. Bill arrived late for the concert because he takes a taxi.
B. Bill arrived late for the concert because of the taxi.
C. In spite of taking a taxi, Bill arrived late for the concert.
D. Despite of taking a taxi, Bill arrived late for the concert.
8. In spite of his suffering from a bad cold, William went to school.
A. Although William suffers from a bad cold, he went to school.
B. Although William suffered from a bad cold, he went to school.
C. William went to school although he is suffering from a bad cold.
D. William went to school despite he suffered from a bad cold although.
9. Despite the fact that it was snowing, I felt warm.
A. Despite of snowing, I felt warm.
B. In spite of feeling warm, it was snowing.
C. Although it was snowing, I felt warm.
D. Although I felt warm, it was snowing.
10. Though he tried hard, he didnt succeed.
A. Despite he tried hard, he didnt succeed.
B. In spite of he tried hard, he didnt succeed.
C. In spite of trying hard, he didnt succeed.
D. Even though he tried hard, but he didnt succeed.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình lớp 9 và các kỳ thi: viết lại câu dùng các liên từ chỉ sự nhượng bộ (Although, Though, Even though, Despite, In spite of) và nguyên nhân (Because, Because of). Dạng bài này kiểm tra khả năng nhận biết cấu trúc ngữ pháp và vận dụng linh hoạt của các em.
Trước khi vào bài, chúng ta hãy cùng ôn lại một chút kiến thức trọng tâm nhé.
Kiến thức cần nhớ:
1. Nhóm chỉ sự nhượng bộ (Mặc dù…):
– Although / Though / Even though + Mệnh đề (Chủ ngữ + Động từ)
Ví dụ: Although the weather was bad, we went for a picnic.
– In spite of / Despite + Danh từ / Cụm danh từ / V-ing
Ví dụ: In spite of the bad weather, we went for a picnic.
– Lưu ý đặc biệt: In spite of / Despite + the fact that + Mệnh đề (Chủ ngữ + Động từ)
Ví dụ: Despite the fact that the weather was bad, we went for a picnic.
2. Nhóm chỉ nguyên nhân (Bởi vì…):
– Because + Mệnh đề (Chủ ngữ + Động từ)
Ví dụ: She stayed at home because it rained.
– Because of + Danh từ / Cụm danh từ / V-ing
Ví dụ: She stayed at home because of the rain.
Lỗi sai thường gặp cần tránh:
– Dùng “but” sau “Although / Though”. (Trong tiếng Việt có “Mặc dù… nhưng…”, nhưng tiếng Anh thì không).
– Dùng “Despite of”. Cấu trúc đúng là “In spite of” hoặc “Despite”.
– Nhầm lẫn cấu trúc: Dùng mệnh đề sau “Despite / In spite of” hoặc dùng cụm danh từ sau “Although / Because”.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng kiến thức này để giải bài tập nhé!
BÀI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án đúng là C.
– Phân tích câu gốc: “In spite of his hard work, he could not finish the job.” (Mặc dù làm việc chăm chỉ, anh ấy đã không thể hoàn thành công việc). Cấu trúc là In spite of + Cụm danh từ. Chúng ta cần tìm một câu đồng nghĩa dùng cấu trúc khác.
– Phân tích các đáp án:
A. Sai. “Because of” (bởi vì) sai về nghĩa. “he work” cũng sai ngữ pháp.
B. Sai. “Despite” không đi trực tiếp với một mệnh đề (he worked hard).
C. Đúng. “Though” đi với một mệnh đề (he worked hard). Câu này đồng nghĩa với câu gốc.
D. Sai. “Although” không đi với một cụm danh từ (the hard work).
Câu 2: Đáp án đúng là B.
– Phân tích câu gốc: “We came to the meeting on time though the traffic was heavy.” (Chúng tôi đến cuộc họp đúng giờ mặc dù giao thông đông đúc). Cấu trúc là Mệnh đề + though + Mệnh đề.
– Phân tích các đáp án:
A. Sai. “Despite” không đi với mệnh đề (the traffic was heavy).
B. Đúng. “In spite of” đi với cụm danh từ (the heavy traffic). Câu này giữ nguyên nghĩa gốc.
C. Sai. “Even though” phải đi với mệnh đề, không đi với cụm danh từ.
D. Sai. Lỗi ngữ pháp kinh điển: đã có “Although” thì không có “but”.
Câu 3: Đáp án đúng là D.
– Phân tích câu gốc: “Tom went to work although he didnt feel very well.” (Tom đã đi làm mặc dù anh ấy không cảm thấy khỏe lắm). Cấu trúc là Mệnh đề + although + Mệnh đề.
– Phân tích các đáp án:
A. Sai. “in spite of” không đi với mệnh đề (he did not feel…).
B. Sai. Không có cấu trúc “despite of”.
C. Sai. “because” (bởi vì) sai về nghĩa.
D. Đúng. “despite” đi với V-ing. Cụm “not feeling very well” là một cụm V-ing ở dạng phủ định, hoàn toàn chính xác.
Câu 4: Đáp án đúng là D.
– Phân tích câu gốc: “Although he is very old, he can walk to the station.” (Mặc dù ông ấy rất già, ông ấy có thể đi bộ đến ga). Cấu trúc là Although + Mệnh đề.
– Phân tích các đáp án:
A. Đúng. “In spite of his old age” (Mặc cho tuổi già của ông ấy) là cấu trúc In spite of + Cụm danh từ.
B. Đúng. “Despite his old age” cũng là cấu trúc Despite + Cụm danh từ.
C. Đúng. “Despite the fact that he is old” là cấu trúc Despite the fact that + Mệnh đề.
– Vì A, B, và C đều đúng ngữ pháp và đồng nghĩa với câu gốc, nên đáp án là D.
Câu 5: Đáp án đúng là B.
– Phân tích câu gốc: “I have tried hard but I cant earn enough money.” (Tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng tôi không thể kiếm đủ tiền). Câu này dùng “but” để nối hai mệnh đề tương phản.
– Phân tích các đáp án:
A. Sai. Lỗi ngữ pháp: đã có “Although” thì không có “but”.
B. Đúng. Cấu trúc Although + Mệnh đề, Mệnh đề là cách viết lại chính xác cho câu dùng “but” để chỉ sự tương phản.
C. Sai. “In spite of” không đi với mệnh đề (I have tried hard).
D. Sai. Hai lỗi: “Despite” không đi với mệnh đề và có “but” thừa.
Câu 6: Đáp án đúng là B.
– Phân tích câu gốc: “She stayed at home because her mother was sick.” (Cô ấy ở nhà bởi vì mẹ cô ấy bị ốm). Cấu trúc là Mệnh đề + because + Mệnh đề. Đây là câu chỉ nguyên nhân, không phải nhượng bộ.
– Phân tích các đáp án:
A. Sai. “Despite” (mặc dù) sai về nghĩa.
B. Đúng. “Because of” đi với một cụm danh từ (“her sick mother” – người mẹ ốm của cô ấy). Cấu trúc Because of + Cụm danh từ là cách viết lại chính xác.
C. Sai. “Though” (mặc dù) sai về nghĩa.
D. Sai. “Because” phải đi với một mệnh đề đầy đủ (chủ ngữ + vị ngữ), không đi với cụm danh từ.
Câu 7: Đáp án đúng là C.
– Phân tích câu gốc: “Although he took a taxi, Bill arrived late for the concert.” (Mặc dù anh ấy bắt taxi, Bill vẫn đến buổi hòa nhạc muộn). Cấu trúc Although + Mệnh đề.
– Phân tích các đáp án:
A. Sai. “because” (bởi vì) sai về nghĩa. Việc bắt taxi không phải là nguyên nhân đến muộn.
B. Sai. “because of” sai về nghĩa.
C. Đúng. Cấu trúc In spite of + V-ing (“taking a taxi”). Câu này đồng nghĩa với câu gốc.
D. Sai. Không có cấu trúc “Despite of”.
Câu 8: Đáp án đúng là B.
– Phân tích câu gốc: “In spite of his suffering from a bad cold, William went to school.” (Mặc cho việc bị cảm nặng, William vẫn đi học). Cấu trúc là In spite of + Cụm danh từ. Chú ý động từ ở vế sau là “went” (thì quá khứ đơn).
– Phân tích các đáp án:
A. Sai. “suffers” là thì hiện tại đơn, không hợp với “went” (quá khứ đơn). Phải có sự hòa hợp về thì.
B. Đúng. “suffered” là thì quá khứ đơn, hợp với “went”. Cấu trúc Although + Mệnh đề (quá khứ), Mệnh đề (quá khứ) là chính xác.
C. Sai. “is suffering” (hiện tại tiếp diễn) và “is” (hiện tại) không hợp với “went” (quá khứ).
D. Sai. “despite” không đi với mệnh đề và có “although” thừa ở cuối câu.
Câu 9: Đáp án đúng là C.
– Phân tích câu gốc: “Despite the fact that it was snowing, I felt warm.” (Mặc dù thực tế là trời đang có tuyết, tôi vẫn thấy ấm). Cấu trúc là Despite the fact that + Mệnh đề.
– Phân tích các đáp án:
A. Sai. Không có cấu trúc “Despite of”.
B. Sai. Câu này bị ngược nghĩa: “Mặc dù cảm thấy ấm, trời đang có tuyết”.
C. Đúng. Cấu trúc Although + Mệnh đề (“it was snowing”) là cách viết lại đồng nghĩa và ngắn gọn nhất cho câu gốc.
D. Sai. Câu này cũng bị ngược nghĩa: “Mặc dù tôi thấy ấm, trời đang có tuyết”.
Câu 10: Đáp án đúng là C.
– Phân tích câu gốc: “Though he tried hard, he didnt succeed.” (Mặc dù anh ấy đã cố gắng rất nhiều, anh ấy đã không thành công). Cấu trúc Though + Mệnh đề.
– Phân tích các đáp án:
A. Sai. “Despite” không đi với mệnh đề (he tried hard).
B. Sai. “In spite of” không đi với mệnh đề.
C. Đúng. “In spite of” đi với V-ing (“trying hard”). Câu này đồng nghĩa với câu gốc.
D. Sai. Lỗi ngữ pháp: đã có “Even though” thì không có “but”.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các liên từ này. Hãy làm thêm nhiều bài tập để nắm vững kiến thức nhé. Chúc các em học tốt
\(-\) Although / Even though / Though + C1 + C2 : Mặc dù
\(-\) Despite / In spite of + V-ing / N + Clause : Mặc dù
\(-\) Despite / In spite of + the fact that + C1 + C2 : Mặc dù
\(=>\) Dùng để chỉ về sự đối lập giữa \(2\) mệnh đề
\(1\).\(C\)
\(2\).\(B\)
\(3\).\(D\)
\(4\).\(D\)
\(5\).\(B\)
\(6\).\(B\)
\(->\) Because of + V-ing / N + Clause : Bởi vì
\(=>\) Dùng để chỉ về nguyên nhân , lý do
\(7\).\(C\)
\(8\).\(B\)
\(9\).\(C\)
\(10\).\(C\)
\(\text{# TF}\)