1. It is certain that the new cuts will worry the staff (bound)
……………..
…………………………………………………………………………………………..
2. John is very dependable (LET)
…………………………………………………………………………………………..
3. They accused me of causing the accident (BLAME)
…………………………………………………………………………………………..
4. They are unlikely to come (DOUBTFUL)
…………………………………………………………………………………………..
5. His favourite breakfast is porridge and kippers (WHAT)
…………………………………………………………………………………………..
6. After the scandal he was asked to resign (HAND)
…………………………………………………………………………………………..
7. That’s got nothing to do with you (BUSINESS)
…………………………………………………………………………………………..
8. I’d never been to Rome before (VISITING)
…………………………………………………………………………………………..
9. It is ages since Nam visited Hue. (FOR)
………………………………………………………………………….
Các em hãy chú ý lắng nghe cô phân tích từng câu một nhé.
1. The new cuts are bound to worry the staff.
Giải thích chi tiết:
– Câu gốc có cụm từ “It is certain that…” có nghĩa là “Chắc chắn rằng…”.
– Từ cho trước là “bound”. Chúng ta có cấu trúc tương đương là to be bound to do something, cũng có nghĩa là “chắc chắn sẽ làm gì”.
– Vì vậy, chúng ta sẽ thay thế “It is certain that…” bằng chủ ngữ mới là “The new cuts”, sau đó áp dụng cấu trúc “be bound to V”.
– Chủ ngữ “The new cuts” là số nhiều, nên động từ “to be” sẽ là “are”.
Công thức: It is certain that + S + V => S + be + bound + to V-inf.
2. John never lets you down.
Giải thích chi tiết:
– Câu gốc “John is very dependable” có nghĩa là “John rất đáng tin cậy”. Tính từ “dependable” có nghĩa là có thể tin tưởng, dựa dẫm được.
– Từ cho trước là “LET”. Chúng ta có cụm động từ (phrasal verb) let someone down có nghĩa là “làm ai đó thất vọng”, tức là trái nghĩa với “dependable”.
– Để giữ nguyên nghĩa của câu, chúng ta phải dùng ở thể phủ định. “Đáng tin cậy” nghĩa là “không bao giờ làm bạn thất vọng”.
– Vì vậy, ta có câu “John never lets you down”.
3. They blamed me for causing the accident.
Giải thích chi tiết:
– Câu gốc “They accused me of causing the accident” có nghĩa là “Họ buộc tội tôi gây ra tai nạn”. Cấu trúc là accuse somebody of doing something.
– Từ cho trước là “BLAME”. Chúng ta có cấu trúc tương đương là blame somebody for doing something, có nghĩa là “đổ lỗi cho ai vì đã làm gì”.
– Hai cấu trúc này có nghĩa rất gần nhau. Chúng ta chỉ cần thay “accused” bằng “blamed” và giới từ “of” bằng “for”.
Công thức: accuse sb of V-ing => blame sb for V-ing.
4. It is doubtful whether they will come.
Giải thích chi tiết:
– Câu gốc “They are unlikely to come” có nghĩa là “Họ không chắc sẽ đến / khó có khả năng đến”. Cấu trúc là S + be + unlikely + to V.
– Từ cho trước là “DOUBTFUL” (nghi ngờ, không chắc chắn). Chúng ta có cấu trúc It is doubtful that/whether + mệnh đề.
– “They are unlikely to come” có nghĩa là việc họ đến là không chắc chắn. Do đó, ta có thể viết lại thành “Thật đáng nghi ngờ liệu họ có đến không”.
– Sau “whether”, chúng ta cần một mệnh đề hoàn chỉnh (S+V). Mệnh đề đó là “they will come”.
5. What he has for his favourite breakfast is porridge and kippers.
Giải thích chi tiết:
– Câu gốc là một câu trần thuật đơn giản, nêu thông tin về bữa sáng ưa thích.
– Từ cho trước là “WHAT”. Đây là dấu hiệu của câu chẻ (cleft sentence), dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu.
– Ở đây, chúng ta muốn nhấn mạnh “porridge and kippers”. Tuy nhiên, cách viết lại phổ biến hơn là nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng của hành động.
– Chúng ta có thể diễn đạt lại câu thành: “Thứ mà anh ấy ăn cho bữa sáng yêu thích của mình là cháo và cá trích hun khói”.
Công thức (câu chẻ): What + S + V + is/was + (thông tin cần nhấn mạnh).
6. After the scandal he was asked to hand in his resignation.
Giải thích chi tiết:
– Câu gốc “…he was asked to resign” có nghĩa là “…anh ấy được yêu cầu từ chức”.
– Từ cho trước là “HAND”. Chúng ta có cụm từ cố định (idiom) là to hand in one’s resignation, có nghĩa là “nộp đơn xin thôi việc/từ chức”.
– Cụm từ này có nghĩa tương đương với động từ “resign”. Vì vậy, ta chỉ cần thay thế “resign” bằng “hand in his resignation”.
7. That is none of your business.
Giải thích chi tiết:
– Câu gốc “That’s got nothing to do with you” là một cách nói thông dụng, có nghĩa là “Việc đó chẳng liên quan gì đến bạn cả”.
– Từ cho trước là “BUSINESS”. Chúng ta có một thành ngữ rất phổ biến là (It’s) none of your business, có nghĩa là “Không phải việc của bạn”.
– Thành ngữ này có nghĩa hoàn toàn tương đương với câu gốc. Vì vậy, ta chỉ cần thay thế “got nothing to do with you” bằng “none of your business”.
8. It was my first time visiting Rome.
Giải thích chi tiết:
– Câu gốc “I’d never been to Rome before” (trong ngữ cảnh này, ‘d là viết tắt của ‘had’) sử dụng thì quá khứ hoàn thành, diễn tả một việc chưa từng xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ. Điều này ám chỉ rằng cái lần được nói đến chính là lần đầu tiên.
– Từ cho trước là “VISITING” (một danh động từ – Gerund).
– Chúng ta có cấu trúc It was my first time + V-ing để diễn tả “đó là lần đầu tiên tôi làm gì”.
Công thức: S + had never + P2 + before <=> It was S’s first time + V-ing.
9. Nam hasn’t visited Hue for ages.
Giải thích chi tiết:
– Câu gốc “It is ages since Nam visited Hue” có nghĩa là “Đã rất lâu rồi kể từ khi Nam đến thăm Huế”.
– Từ cho trước là “FOR”. “For” thường đi với thì hiện tại hoàn thành để chỉ một khoảng thời gian.
– “Đã lâu rồi Nam chưa thăm Huế” có nghĩa là “Nam đã không thăm Huế trong một thời gian dài (for ages)”.
– Chúng ta sẽ chuyển câu sang thì hiện tại hoàn thành ở dạng phủ định.
Công thức: It is + (khoảng thời gian) + since + S + V(quá khứ đơn) <=> S + haven’t/hasn’t + P2 + for + (khoảng thời gian).
Các em làm bài rất tốt! Hãy ghi nhớ các cấu trúc này vì chúng rất hữu ích cho cả bài thi và giao tiếp hàng ngày nhé. Nếu có câu hỏi, đừng ngần ngại hỏi cô
1.The new cuts are bound to worry the staff
2.John will never let you down
3.They put the blame on me for the accident
4.It is doubtful about their coming
5. What he prefers for breakfast is porridge and kippers
6.After the scandal he was asked to hand his post over to his new successor
7. It’s nothing to do with you, so mind your own business
8.It was my first visiting to Rome
9.Nam hasn’t visited Hue for ages
Jenavu07
1.The new cuts are bound to worry the staff.
2.John will never let you down.
3.They put the blame on me for the accident.
4.It’s doubtful about their coming.
5. What he loves for breakfast is porridge and kippers.
6.After the scandal he was asked to hand his post over to his new successor.
7. It’s nothing to do with you, so mind your own business .
8.It was my first visiting to Rome.
9.Nam has visited Hue for ages.