Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. It takes me 30 minutes to drive to work everyday => I spend__________________…

1. It takes me 30 minutes to drive to work everyday => I spend__________________…

1. It takes me 30 minutes to drive to work everyday => I spend____________________________________
2. Mary spent an hour choosing her new shoes => It took Mary an hour to choose her new shoes.
3. It took me five years to study in this university => I spent ____________________________________
4. Tom spent 6 hours tidying his room. => It _________________________________________
5. She often spends 20 minutes reviewing her lesson before class. => It _________________________________________
6. It takes me 2 hours each day to do my homework. => I spend _____________________________________
7. It takes her 20 minutes to walk to school every day. => She spends __________________________________ 8. He spends 3 hours a day doing volunteer work at a local orphanage. => It takes _____________________________________
9. It takes her 20 minutes to finish the race. =>She spends _____________________________________
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 4✔
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập và làm các bài tập về cấu trúc “It takes/spends” và “I spend/it took” trong Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 8 nhé. Đây là một cấu trúc rất quan trọng giúp chúng ta diễn đạt thời gian bỏ ra cho một hoạt động nào đó.

Chúng ta sẽ đi từng câu một và phân tích thật kỹ nha.

—

Câu 1: It takes me 30 minutes to drive to work everyday => I spend____________________________________

Phân tích:
– Câu gốc bắt đầu bằng “It takes me…”, đây là cấu trúc diễn tả thời gian cần thiết để ai đó làm gì.
– Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc bắt đầu bằng “I spend…”. Cấu trúc này diễn tả thời gian mà chính chủ thể (tôi) đã bỏ ra.
– Công thức cho cấu trúc “I spend” là: I spend + [time] + [verb-ing] + …
– Trong câu gốc, “me” là tân ngữ chỉ người, tương ứng với “I” trong câu mới.
– “30 minutes” là thời gian.
– “to drive” là động từ nguyên mẫu, khi chuyển sang cấu trúc “spend”, chúng ta sẽ dùng dạng động từ thêm “ing” là “driving”.
– “to work everyday” là phần còn lại của câu.

Giải:
Áp dụng công thức: I spend + 30 minutes + driving + to work everyday.
Vậy đáp án là: I spend 30 minutes driving to work everyday.

—

Câu 2: Mary spent an hour choosing her new shoes => It took Mary an hour to choose her new shoes.

Phân tích:
– Câu này là câu cho sẵn đáp án. Nó minh họa cho việc chuyển đổi giữa hai cấu trúc.
– Câu gốc: “Mary spent an hour choosing her new shoes.” Sử dụng cấu trúc “Subject + spend + [time] + [verb-ing]”.
– Câu đáp án: “It took Mary an hour to choose her new shoes.” Sử dụng cấu trúc “It took + [object pronoun/noun] + [time] + [to + verb]”.
– “Mary” (chủ ngữ) trong câu “spend” trở thành “Mary” (danh từ chỉ người) trong câu “it took”.
– “an hour” là thời gian.
– “choosing” (verb-ing) trong câu “spend” trở thành “to choose” (to + verb) trong câu “it took”.

Nhận xét: Câu này giúp chúng ta hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa hai cấu trúc.

—

Câu 3: It took me five years to study in this university => I spent ____________________________________

Phân tích:
– Câu gốc bắt đầu bằng “It took me…”, đây là cấu trúc diễn tả thời gian cần thiết để ai đó làm gì.
– Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc bắt đầu bằng “I spent…”.
– Công thức cho cấu trúc “I spend” là: I spend + [time] + [verb-ing] + …
– “me” trong câu “it took” tương ứng với “I” trong câu “spend”.
– “five years” là thời gian.
– “to study” là động từ nguyên mẫu, khi chuyển sang cấu trúc “spend”, chúng ta sẽ dùng dạng động từ thêm “ing” là “studying”.
– “in this university” là phần còn lại của câu.

Giải:
Áp dụng công thức: I spend + five years + studying + in this university.
Vậy đáp án là: I spent five years studying in this university.
(Lưu ý: Câu gốc “It took me…” đã ở thì quá khứ, nên khi dùng “spend” chúng ta cũng chia ở thì quá khứ là “spent”).

—

Câu 4: Tom spent 6 hours tidying his room. => It _________________________________________

Phân tích:
– Câu gốc bắt đầu bằng “Tom spent…”, đây là cấu trúc diễn tả thời gian mà chủ thể “Tom” đã bỏ ra.
– Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc bắt đầu bằng “It…”.
– Công thức cho cấu trúc “It took” là: It took + [object pronoun/noun] + [time] + [to + verb] + …
– “Tom” là chủ ngữ trong câu gốc, sẽ trở thành “Tom” (danh từ chỉ người) trong câu mới.
– “6 hours” là thời gian.
– “tidying” là động từ thêm “ing”, khi chuyển sang cấu trúc “it took”, chúng ta sẽ dùng dạng động từ nguyên mẫu có “to” là “to tidy”.
– “his room” là phần còn lại của câu.
– Câu gốc “spent” ở thì quá khứ, nên câu mới cũng sẽ dùng “took” (quá khứ của “take”).

Giải:
Áp dụng công thức: It took + Tom + 6 hours + to tidy + his room.
Vậy đáp án là: It took Tom 6 hours to tidy his room.

—

Câu 5: She often spends 20 minutes reviewing her lesson before class. => It _________________________________________

Phân tích:
– Câu gốc bắt đầu bằng “She often spends…”, đây là cấu trúc diễn tả thời gian mà chủ thể “She” thường xuyên bỏ ra. “Often” là trạng từ chỉ tần suất, nó giữ nguyên.
– Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc bắt đầu bằng “It…”.
– Công thức cho cấu trúc “It takes” là: It takes + [object pronoun/noun] + [time] + [to + verb] + …
– “She” trong câu gốc sẽ trở thành “her” (tân ngữ chỉ người) trong câu mới.
– “often” vẫn giữ nguyên vị trí và ý nghĩa.
– “20 minutes” là thời gian.
– “reviewing” là động từ thêm “ing”, khi chuyển sang cấu trúc “it takes”, chúng ta sẽ dùng dạng động từ nguyên mẫu có “to” là “to review”.
– “her lesson before class” là phần còn lại của câu.
– Câu gốc “spends” ở thì hiện tại đơn, nên câu mới cũng sẽ dùng “takes”.

Giải:
Áp dụng công thức: It takes + her + often + 20 minutes + to review + her lesson before class.
Vậy đáp án là: It often takes her 20 minutes to review her lesson before class.

—

Câu 6: It takes me 2 hours each day to do my homework. => I spend _____________________________________

Phân tích:
– Câu gốc bắt đầu bằng “It takes me…”, đây là cấu trúc diễn tả thời gian cần thiết để ai đó làm gì.
– Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc bắt đầu bằng “I spend…”.
– Công thức cho cấu trúc “I spend” là: I spend + [time] + [verb-ing] + …
– “me” trong câu “it takes” tương ứng với “I” trong câu “spend”.
– “2 hours each day” là thời gian.
– “to do” là động từ nguyên mẫu, khi chuyển sang cấu trúc “spend”, chúng ta sẽ dùng dạng động từ thêm “ing” là “doing”.
– “my homework” là phần còn lại của câu.

Giải:
Áp dụng công thức: I spend + 2 hours each day + doing + my homework.
Vậy đáp án là: I spend 2 hours each day doing my homework.

—

Câu 7: It takes her 20 minutes to walk to school every day. => She spends __________________________________

Phân tích:
– Câu gốc bắt đầu bằng “It takes her…”, đây là cấu trúc diễn tả thời gian cần thiết để ai đó làm gì.
– Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc bắt đầu bằng “She spends…”.
– Công thức cho cấu trúc “She spends” là: She spends + [time] + [verb-ing] + …
– “her” trong câu “it takes” tương ứng với “She” trong câu “spend”.
– “20 minutes” là thời gian.
– “to walk” là động từ nguyên mẫu, khi chuyển sang cấu trúc “spend”, chúng ta sẽ dùng dạng động từ thêm “ing” là “walking”.
– “to school every day” là phần còn lại của câu.

Giải:
Áp dụng công thức: She spends + 20 minutes + walking + to school every day.
Vậy đáp án là: She spends 20 minutes walking to school every day.

—

Câu 8: He spends 3 hours a day doing volunteer work at a local orphanage. => It takes _____________________________________

Phân tích:
– Câu gốc bắt đầu bằng “He spends…”, đây là cấu trúc diễn tả thời gian mà chủ thể “He” đã bỏ ra.
– Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc bắt đầu bằng “It takes…”.
– Công thức cho cấu trúc “It takes” là: It takes + [object pronoun/noun] + [time] + [to + verb] + …
– “He” trong câu gốc sẽ trở thành “him” (tân ngữ chỉ người) trong câu mới.
– “3 hours a day” là thời gian.
– “doing” là động từ thêm “ing”, khi chuyển sang cấu trúc “it takes”, chúng ta sẽ dùng dạng động từ nguyên mẫu có “to” là “to do”.
– “volunteer work at a local orphanage” là phần còn lại của câu.

Giải:
Áp dụng công thức: It takes + him + 3 hours a day + to do + volunteer work at a local orphanage.
Vậy đáp án là: It takes him 3 hours a day to do volunteer work at a local orphanage.

—

Câu 9: It takes her 20 minutes to finish the race. =>She spends _____________________________________

Phân tích:
– Câu gốc bắt đầu bằng “It takes her…”, đây là cấu trúc diễn tả thời gian cần thiết để ai đó làm gì.
– Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc bắt đầu bằng “She spends…”.
– Công thức cho cấu trúc “She spends” là: She spends + [time] + [verb-ing] + …
– “her” trong câu “it takes” tương ứng với “She” trong câu “spend”.
– “20 minutes” là thời gian.
– “to finish” là động từ nguyên mẫu, khi chuyển sang cấu trúc “spend”, chúng ta sẽ dùng dạng động từ thêm “ing” là “finishing”.
– “the race” là phần còn lại của câu.

Giải:
Áp dụng công thức: She spends + 20 minutes + finishing + the race.
Vậy đáp án là: She spends 20 minutes finishing the race.

—

Các em thấy đó, hai cấu trúc này tuy hơi khác nhau về cách viết nhưng lại có ý nghĩa giống nhau. Quan trọng là chúng ta nắm vững công thức và cách chuyển đổi giữa chúng. Các em hãy xem lại bài thật kỹ và làm thêm nhiều bài tập tương tự để nhớ lâu hơn nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

– Cấu thức liên quan tới bài :

 It took/ takes + sb+ time+ to V = S+ spend(s)/spent + time+ Ving: Tiêu tốn/ Dành bao nhiêu thời gian để làm gì

1. I spend 30 minutes driving to work everyday.

2. It took Mary an hour to choose her new shoes.

3. I spent five years studying in this university.

4. It took Tom 6 hours to tidy his room.

5. It takes her 20 minutes to review her lesson before class.

6. I spend 2 hours each day doing my homework.

7. She spends 20 minutes walking to school every day.

8. It takes his 3 hours a day to do volunteer work at a local orphanage.

9. She spends 20 minutes finishing the race.

Trả lời bởi:
▲ 0

– Cấu trúc:

    It took/ takes + sb+ time+ to V 

~ S+ spend(s)/spent + time+ Ving: Dành bao nhiêu thời gian để làm gì đó…

– Đổi tân ngữ:

+ he => him

+ she => her

+ I => me

+ they => them

+ we => us

1. I spend 30 minutes driving to work every day.

Dịch: Tôi dành 30 phút lái xe đi làm mỗi ngày.

2. It took Mary an hour to choose her new shoes.

Dịch: Mary phải mất một giờ để chọn đôi giày mới.

3. I spent five years studying in this university.

Dịch: Tôi đã dành năm năm học tập tại trường đại học này.

4. It took Tom 6 hours to tidy his room.

Dịch: Tom phải mất 6 giờ để dọn dẹp phòng của mình.

5. It takes her 20 minutes to review her lesson before class.

Dịch: Cô phải mất 20 phút để xem lại bài học trước khi đến lớp.

6. I spend 2 hours each day doing my homework.

Dịch: Tôi dành 2 giờ mỗi ngày để làm bài tập về nhà.

7. She spends 20 minutes walking to school every day.

Dịch: Cô ấy dành 20 phút đi bộ đến trường mỗi ngày.

8. It takes him 3 hours a day to do volunteer work at a local orphanage.

Dịch: Anh phải mất 3 giờ mỗi ngày để làm công việc tình nguyện tại một trại trẻ mồ côi địa phương.

9. She spends 20 minutes finishing the race.

Dịch: Cô ấy dành 20 phút để hoàn thành cuộc đua.

#qanhnt0905

Trả lời bởi: Ngọc Minh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo