1. It was so late that nothing could be done
It was too….
2. Bill is going…
It was too….
2. Bill is going to write to me. I will tell you all his news
………………………………..when…………………………..
3. She didn’t say a word as she left the room.
She left the room …
4. Keeping calm is the secret of passing your driving test
As long as ………………………………………
5. They never made us do anything we didn’t want to do
We …………………
6. It ‘s a pity I didn’t take my doctor’s advice.
I wish……………………………………………
Ko cần gthich đâu ạ, tks :3
Bài tập 1:
It was so late that nothing could be done
It was too….
Để làm bài này, chúng ta cần nhớ lại cấu trúc “too…to…” diễn tả sự việc gì đó quá… đến mức không thể làm được.
Công thức là: S + be + too + adjective/adverb + to + verb (nguyên mẫu)
Trong câu gốc, “so late” diễn tả sự trễ quá. Chúng ta sẽ dùng “too late”.
Phần còn lại là “nothing could be done” sẽ được diễn đạt bằng “to do anything”.
Vậy đáp án là:
It was too late to do anything.
Bài tập 2:
Bill is going to write to me. I will tell you all his news
………………………………..when…………………………..
Bài tập này yêu cầu chúng ta kết hợp hai câu đơn thành một câu ghép, sử dụng liên từ “when” để chỉ thời gian.
Ý nghĩa của hai câu là Bill sẽ viết thư cho tôi, và tôi sẽ kể cho bạn nghe tất cả tin tức của anh ấy.
Chúng ta có thể hiểu là “Khi Bill viết thư cho tôi, tôi sẽ kể cho bạn nghe…” hoặc “Tôi sẽ kể cho bạn nghe tất cả tin tức của Bill khi anh ấy viết thư cho tôi.”
Tuy nhiên, cách diễn đạt tự nhiên hơn trong tiếng Anh khi nói về việc nhận tin tức và sau đó kể lại là sử dụng cấu trúc “tell someone something when…” để chỉ nguồn gốc của tin tức và thời điểm mình nhận được.
Nghĩa là, khi tôi nhận được tin tức từ Bill (qua thư), tôi sẽ kể cho bạn nghe.
Vậy, chúng ta cần điền vào chỗ trống để câu có nghĩa là: Tôi sẽ kể cho bạn nghe tất cả tin tức của Bill.
Đáp án là:
I will tell you all his news when he writes to me.
Bài tập 3:
She didn’t say a word as she left the room.
She left the room …
Câu này yêu cầu chúng ta diễn đạt hành động “rời khỏi phòng” và sự kiện “không nói một lời” bằng một cấu trúc khác.
“As she left the room” có nghĩa là “khi cô ấy rời khỏi phòng”.
“Didn’t say a word” có nghĩa là “không nói một lời”.
Chúng ta có thể sử dụng trạng từ để mô tả cách thức cô ấy rời khỏi phòng.
Hành động “rời khỏi phòng” được mô tả là không có tiếng động, im lặng.
Vì vậy, chúng ta có thể dùng trạng từ “silently” (một cách im lặng) hoặc “without saying a word” (mà không nói một lời).
Trong trường hợp này, “without saying a word” là cách diễn đạt sát nghĩa nhất với câu gốc.
Đáp án là:
She left the room without saying a word.
Bài tập 4:
Keeping calm is the secret of passing your driving test
As long as ………………………………………
Bài tập này sử dụng cấu trúc “As long as” để diễn đạt điều kiện.
“Keeping calm” (giữ bình tĩnh) là bí quyết để vượt qua bài kiểm tra lái xe.
“As long as” có nghĩa là “miễn là” hoặc “chừng nào”.
Chúng ta cần diễn đạt lại ý rằng, “Miễn là bạn giữ bình tĩnh, bạn sẽ vượt qua bài kiểm tra lái xe.”
“Keeping calm” có thể được hiểu là hành động của “you” (bạn).
Vậy, chúng ta cần dùng “you keep calm”.
Đáp án là:
As long as you keep calm, you will pass your driving test.
(Lưu ý: Nếu đề chỉ yêu cầu điền vào chỗ trống và không yêu cầu viết cả câu, thì phần điền vào chỗ trống sẽ là “you keep calm”)
Tuy nhiên, vì đây là bài tập ghép câu, ta cần hoàn chỉnh ý.
Bài tập 5:
They never made us do anything we didn’t want to do
We …………………
Câu này là một dạng bài tập chuyển đổi giữa thể chủ động và bị động, hoặc thay đổi cấu trúc diễn đạt sự ép buộc.
“They never made us do anything we didn’t want to do” có nghĩa là “Họ chưa bao giờ bắt chúng tôi làm bất cứ điều gì chúng tôi không muốn làm.”
Khi chuyển sang dạng “We…”, chúng ta cần diễn đạt lại là “Chúng tôi chưa bao giờ bị…”
Cấu trúc “make someone do something” khi chuyển sang bị động là “be made to do something”.
“Never” vẫn giữ nguyên. “Us” trở thành “we”.
“Made” ở đây là thì quá khứ đơn.
Vậy, “We were never made to do anything we didn’t want to do.”
Đáp án là:
We were never made to do anything we didn’t want to do.
Bài tập 6:
It’s a pity I didn’t take my doctor’s advice.
I wish……………………………………………
Bài tập này yêu cầu chúng ta sử dụng cấu trúc “I wish” để diễn tả sự hối tiếc về một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.
“It’s a pity” có nghĩa là “thật tiếc”.
“I didn’t take my doctor’s advice” có nghĩa là “tôi đã không nghe lời khuyên của bác sĩ”.
Khi dùng “I wish” để nói về điều hối tiếc trong quá khứ, chúng ta sử dụng công thức:
I wish + S + had + V3/ed (quá khứ phân từ)
Ở đây, S là “I”.
“didn’t take” (quá khứ đơn phủ định) sẽ trở thành “had taken” (quá khứ hoàn thành khẳng định).
“my doctor’s advice” giữ nguyên.
Đáp án là:
I wish I had taken my doctor’s advice.
Các em thấy đó, mỗi bài tập đều giúp chúng ta củng cố một hoặc nhiều cấu trúc ngữ pháp khác nhau. Hãy xem lại bài và ghi nhớ các công thức này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
#nhattran2
\(#W – F – G\)
\(1.\) It was too late to do anything.
\(-\) S + be + so adj + that + Clause
\(=\) S + be + too adj to V: quá đến nỗi mà
\(2.\) I will tell you all his news when he writes to me.
\(-\) TLĐ + when + HTĐ
\(-\) Dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai ngay sau khi một hành động khác
\(3.\) She left the room without saying a word.
\(-\) without + V-ing: mà không
\(-\) a + N phụ âm
\(-\) QKĐ (+): S + V2/V-ed
\(4.\) As long as you keep calm, you will pass your driving test.
\(-\) As long as + Clause1, Clause2: Miễn là
\(-\) keep adj: giữ
\(-\) TLĐ (+): S + will + V-inf
\(-\) TTSH + N
\(5.\) We were never made to do anything we didn’t want to do.
\(-\) Chủ động: S + make sb + V-inf
\(=>\) BĐ: S + be + made to + V-inf
\(-\) want to V: muốn làm gì
\(6.\) I wish I had taken my doctor’s advice.
\(-\) Wish QKĐ: S + wish(es) + (that) + S + had + V3/V-ed