Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. Kết quả của phép tính 25% x 4% là : A . 100% B. 1% C. 10% D. 0,1% …

1. Kết quả của phép tính 25% x 4% là :
A . 100%
B. 1%
C. 10%
D. 0,1%

1. Kết quả của phép tính 25% x 4% là :
A . 100%
B. 1%
C. 10%
D. 0,1%
2. Phân số tối giản vào chỗ chấm : 40 phút = ……… giờ là :
A. 1/4
B. 1/3
C. 2/3
D. 3/2
3. Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,8 dm, chiều rộng 25cm và chiều cao 20cm là :
A. 21,2 cm²
B. 1112 cm²
C. 212 dm²
D. 21,2 dm²
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 8
Xin chào các em học sinh yêu quý! Thầy/Cô rất vui được hướng dẫn các em giải các bài tập Toán thú vị này. Chúng ta sẽ cùng nhau giải từng bước một thật cẩn thận nhé!

Bài tập 1:

Kết quả của phép tính 25% x 4% là:

Lời giải chi tiết:

Để thực hiện phép nhân các tỉ số phần trăm, trước hết chúng ta sẽ chuyển các tỉ số phần trăm về dạng phân số thập phân hoặc phân số thông thường.

Ta có:

  • 25% có nghĩa là 25 phần trăm, hay 25/100.
  • 4% có nghĩa là 4 phần trăm, hay 4/100.

Vậy, phép tính sẽ trở thành:

\[ 25\% \times 4\% = \frac{25}{100} \times \frac{4}{100} \]

Bây giờ, chúng ta thực hiện phép nhân hai phân số:

\[ \frac{25}{100} \times \frac{4}{100} = \frac{25 \times 4}{100 \times 100} \]
\[ = \frac{100}{10000} \]

Chúng ta có thể rút gọn phân số này bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho 100:

\[ = \frac{100 \div 100}{10000 \div 100} = \frac{1}{100} \]

Cuối cùng, chúng ta chuyển phân số 1/100 về dạng tỉ số phần trăm. Phân số 1/100 chính là 1 phần trăm.

\[ \frac{1}{100} = 1\% \]

Vậy, kết quả của phép tính là 1%.

Đáp án đúng là B. 1%

Bài tập 2:

Phân số tối giản vào chỗ chấm : 40 phút = ……… giờ là :

Lời giải chi tiết:

Đây là bài toán đổi đơn vị đo thời gian. Chúng ta cần nhớ mối quan hệ giữa giờ và phút.

Chúng ta biết rằng:

\[ 1 \text{ giờ} = 60 \text{ phút} \]

Để đổi từ phút sang giờ, chúng ta sẽ lấy số phút chia cho 60. Ở đây chúng ta có 40 phút.

\[ 40 \text{ phút} = \frac{40}{60} \text{ giờ} \]

Bây giờ, chúng ta cần rút gọn phân số \(\( \frac{40}{60} \)\) để được phân số tối giản. Để rút gọn, chúng ta tìm ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số, sau đó chia cả tử và mẫu cho ước chung đó.

Ước chung lớn nhất của 40 và 60 là 20. (Vì \(\( 40 = 20 \times 2 \)\) và \(\( 60 = 20 \times 3 \)\))

Thực hiện rút gọn:

\[ \frac{40}{60} = \frac{40 \div 20}{60 \div 20} = \frac{2}{3} \]

Vậy, 40 phút bằng \(\( \frac{2}{3} \)\) giờ.

Đáp án đúng là C. 2/3

Bài tập 3:

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,8 dm, chiều rộng 25cm và chiều cao 20cm là :

Lời giải chi tiết:

Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, việc đầu tiên và quan trọng nhất là chúng ta phải đưa tất cả các kích thước về cùng một đơn vị đo. Ở đây, chiều dài đang là dm, còn chiều rộng và chiều cao là cm. Thầy/Cô sẽ chọn đổi tất cả về đơn vị cm.

  • Bước 1: Đổi đơn vị đo
  • Chiều dài: 2,8 dm. Vì \(\( 1 \text{ dm} = 10 \text{ cm} \)\), nên:

    \[ 2,8 \text{ dm} = 2,8 \times 10 \text{ cm} = 28 \text{ cm} \]

    Chiều rộng đã có là 25 cm.

    Chiều cao đã có là 20 cm.

  • Bước 2: Tính chu vi mặt đáy
  • Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật được tính bằng công thức: Chu vi mặt đáy nhân với chiều cao.
    Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật (là hình chữ nhật) được tính bằng công thức: \(\( (\text{chiều dài} + \text{chiều rộng}) \times 2 \)\).
    Áp dụng các số liệu đã đổi về cm:

    \[ \text{Chu vi mặt đáy} = (28 + 25) \times 2 \]
    \[ = 53 \times 2 \]
    \[ = 106 \text{ cm} \]

  • Bước 3: Tính diện tích xung quanh
  • Bây giờ chúng ta áp dụng công thức tính diện tích xung quanh:

    \[ S_{xq} = \text{Chu vi mặt đáy} \times \text{chiều cao} \]
    \[ S_{xq} = 106 \times 20 \]
    \[ S_{xq} = 2120 \text{ cm}^2 \]

  • Bước 4: Kiểm tra và đổi đơn vị cho phù hợp với đáp án
  • Kết quả chúng ta tính được là \(\( 2120 \text{ cm}^2 \)\). Hãy xem các lựa chọn đáp án. Các đáp án có cả cm² và dm².

    Để đổi từ cm² sang dm², chúng ta nhớ rằng \(\( 1 \text{ dm}^2 = 10 \text{ cm} \times 10 \text{ cm} = 100 \text{ cm}^2 \)\).
    Vậy, để đổi từ cm² sang dm², ta chia cho 100.

    \[ 2120 \text{ cm}^2 = \frac{2120}{100} \text{ dm}^2 \]
    \[ = 21,2 \text{ dm}^2 \]

Vậy, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là \(\( 2120 \text{ cm}^2 \)\) hoặc \(\( 21,2 \text{ dm}^2 \)\).
Khi so sánh với các đáp án, ta thấy đáp án D phù hợp.

Đáp án đúng là D. 21,2 dm²

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1\) . A

  \(25\)%

x  \(4\)%

  ______

\(100\)%

\(2\) . C

\(->\)\(40\) phút = \(40/60\) giờ = \(2/3\) giờ

\(3\) . D

\(2,8\) dm = \(28\) cm

Diện tích xung quanh là :

( \(28\) + \(25\) ) x \(2\) x \(20\) = \(2120\) ( cm2 )

\(2120\) cm2 = \(21,2\) dm2 

\(#Lynkk\)

Trả lời bởi:
▲ 0

\(1. 25% xx 4%\)

\(= 25/100 xx 4/100\)

\(= 100/10000\)

\(= 1/100\)

\(= 1%\)

\(2.40\) phút \(=40/60 = 2/3\) giờ

\(3.\) Đổi \(2,8 dm = 28cm\)

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật :

\((28 + 25) xx 20 = 1060(cm^2)\)

Trả lời bởi: Lam Duong

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo