1. “ Listen carefully!”, he said to us.
=> He told
2. “ Don’t wait for me if I’…
=> He told
2. “ Don’t wait for me if I’m late”, Ann said to him
=> Ann told
3. “ Eat more fruid and vegetables”, the doctor said to her.
=> The doctor advised
4. “ Shut the door but don’t lock it”, she said to us
=> She told
5. Ann said “ I’m tired today.”
=> Ann said that
6. Tom said “ New York is bigger than London.”
=> Tom said that
7. Bill said to me: “ where will you go tomorrow?”
=> Bill asked me
8. Mary said to me “ When did you pick Ann up yesterday?”
=> Mary asked me
9. Ann said, “ What do you call a person who makes and repairs things of iron, Jane?”
=> Ann asked
10. “ The clock will never work again if you try to repair it”, the man said.
=> The man said that
11. “ Did you phone me yesterday?”, Tom asked Mary
=> Tom asked Mary
12. She asked him, “ Have you read this book?”
=> She asked him
13.” Do you know how far the swimming fool is?” I asked Mary
=> I asked Mary
14. They asked us, “ May we smoke here in this room?”
=> They asked us
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một.
Câu 1: “ Listen carefully!”, he said to us.
=> He told
Phân tích và giải thích:
Đây là dạng câu mệnh lệnh ở thể khẳng định.
Công thức chung cho câu mệnh lệnh được tường thuật là: Subject + told + object + to + verb (nguyên mẫu)
Trong câu gốc: “Listen carefully!” là một câu mệnh lệnh, động từ “listen” ở dạng nguyên mẫu. “he” là người nói, “us” là đối tượng nghe.
Áp dụng công thức, ta có: He told us to listen carefully.
Tuy nhiên, đề bài chỉ yêu cầu điền vào chỗ trống, và phần đầu của câu tường thuật đã cho là “He told”. Vậy ta chỉ cần điền phần còn lại của mệnh lệnh.
Đáp án: He told us to listen carefully.
Câu 2: “ Don’t wait for me if I’m late”, Ann said to him
=> Ann told
Phân tích và giải thích:
Đây là dạng câu mệnh lệnh ở thể phủ định.
Công thức chung cho câu mệnh lệnh phủ định được tường thuật là: Subject + told + object + not + to + verb (nguyên mẫu)
Trong câu gốc: “Don’t wait for me if I’m late” là một câu mệnh lệnh phủ định. Động từ chính là “wait”. “me” là người nói, “him” là đối tượng nghe.
Khi tường thuật, “me” sẽ đổi thành “him” (vì Ann nói với anh ấy).
Áp dụng công thức, ta có: Ann told him not to wait for her if she was late.
Đề bài cho sẵn “Ann told”. Vậy ta điền phần còn lại.
Đáp án: Ann told him not to wait for her if she was late.
Câu 3: “ Eat more fruit and vegetables”, the doctor said to her.
=> The doctor advised
Phân tích và giải thích:
Đây là câu khuyên nhủ. Trong tiếng Anh, từ “advise” thường được dùng để diễn tả hành động khuyên nhủ.
Công thức cho câu khuyên nhủ được tường thuật là: Subject + advised + object + to + verb (nguyên mẫu)
Trong câu gốc: “Eat more fruit and vegetables” là lời khuyên. Động từ là “eat”. “the doctor” là người khuyên, “her” là người được khuyên.
Áp dụng công thức, ta có: The doctor advised her to eat more fruit and vegetables.
Đề bài đã cho “The doctor advised”.
Đáp án: The doctor advised her to eat more fruit and vegetables.
Câu 4: “ Shut the door but don’t lock it”, she said to us
=> She told
Phân tích và giải thích:
Đây là câu có hai mệnh lệnh, một khẳng định và một phủ định.
Ta sẽ tường thuật từng mệnh lệnh.
Mệnh lệnh 1: “Shut the door” (khẳng định) -> to shut the door
Mệnh lệnh 2: “don’t lock it” (phủ định) -> not to lock it
Kết hợp lại và dùng liên từ “and” hoặc “but” tùy ngữ cảnh. Trong trường hợp này, ta có thể dùng “and”.
Công thức: Subject + told + object + to + verb (nguyên mẫu) + and + not + to + verb (nguyên mẫu)
Trong câu gốc: “she” là người nói, “us” là người nghe.
Áp dụng công thức, ta có: She told us to shut the door and not to lock it.
Đề bài cho “She told”.
Đáp án: She told us to shut the door and not to lock it.
Câu 5: Ann said “ I’m tired today.”
=> Ann said that
Phân tích và giải thích:
Đây là câu tường thuật câu trần thuật.
Công thức chung: Subject + said (that) + Clause (đổi ngôi, lùi thì, đổi trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn)
Trong câu gốc: “I’m tired today.”
“I” đổi thành “she” (vì Ann là nữ).
“am” (hiện tại đơn) lùi về “was” (quá khứ đơn).
“today” đổi thành “that day”.
Áp dụng công thức, ta có: Ann said that she was tired that day.
Đề bài cho “Ann said that”.
Đáp án: Ann said that she was tired that day.
Câu 6: Tom said “ New York is bigger than London.”
=> Tom said that
Phân tích và giải thích:
Đây cũng là câu tường thuật câu trần thuật.
Câu gốc là một sự thật hiển nhiên, hoặc một nhận định chung. Trong trường hợp này, ta không nhất thiết phải lùi thì.
Trong câu gốc: “New York is bigger than London.”
“is” (hiện tại đơn) có thể giữ nguyên hoặc lùi về “was”. Tuy nhiên, khi diễn tả một sự thật, ta có thể giữ nguyên thì.
Áp dụng công thức, ta có: Tom said that New York is bigger than London. (hoặc Tom said that New York was bigger than London.)
Đề bài cho “Tom said that”.
Đáp án: Tom said that New York is bigger than London. (Hoặc Tom said that New York was bigger than London.)
Câu 7: Bill said to me: “ where will you go tomorrow?”
=> Bill asked me
Phân tích và giải thích:
Đây là câu tường thuật câu hỏi WH (câu hỏi có từ để hỏi).
Công thức chung: Subject + asked + object + WH-word + Subject (đã đổi ngôi) + Verb (đã lùi thì)
Trong câu gốc: “where will you go tomorrow?”
“you” đổi thành “I” (vì Bill hỏi tôi).
“will go” (tương lai đơn) lùi về “would go” (quá khứ của “will”).
“tomorrow” đổi thành “the next day” hoặc ” the following day”.
Áp dụng công thức, ta có: Bill asked me where I would go the next day.
Đề bài cho “Bill asked me”.
Đáp án: Bill asked me where I would go the next day.
Câu 8: Mary said to me “ When did you pick Ann up yesterday?”
=> Mary asked me
Phân tích và giải thích:
Đây là câu tường thuật câu hỏi WH.
Công thức chung: Subject + asked + object + WH-word + Subject (đã đổi ngôi) + Verb (đã lùi thì)
Trong câu gốc: “When did you pick Ann up yesterday?”
“you” đổi thành “I”.
“did pick up” (quá khứ đơn) lùi về “had picked up” (quá khứ hoàn thành).
“yesterday” đổi thành “the day before” hoặc “the previous day”.
Áp dụng công thức, ta có: Mary asked me when I had picked Ann up the day before.
Đề bài cho “Mary asked me”.
Đáp án: Mary asked me when I had picked Ann up the day before.
Câu 9: Ann said, “ What do you call a person who makes and repairs things of iron, Jane?”
=> Ann asked
Phân tích và giải thích:
Đây là câu tường thuật câu hỏi WH, và có gọi tên người được hỏi.
Công thức chung: Subject + asked + object + WH-word + Subject (đã đổi ngôi) + Verb (đã lùi thì)
Trong câu gốc: “What do you call a person who makes and repairs things of iron, Jane?”
“you” đổi thành “I” (vì Ann hỏi Jane).
“do call” (hiện tại đơn) lùi về “called” (quá khứ đơn).
Jane là người được hỏi trực tiếp, nên ta có thể thêm “Jane” vào sau “asked” hoặc bỏ đi nếu đã rõ đối tượng. Tuy nhiên, khi làm bài tập, ta thường tường thuật lại cho ngôi thứ ba.
Áp dụng công thức, ta có: Ann asked Jane what she called a person who made and repaired things of iron.
Hoặc nếu bỏ tên người được hỏi, và giả định là Ann hỏi tôi: Ann asked me what I called a person who made and repaired things of iron.
Vì đề bài chỉ cho “Ann asked”, ta có thể hiểu là Ann hỏi (một ai đó). Trong trường hợp này, chúng ta sẽ tường thuật lại cho ngôi thứ ba, gọi Jane là “her”.
Đáp án: Ann asked her what she called a person who made and repaired things of iron. (Hoặc Ann asked Jane what she called a person who made and repaired things of iron.)
Câu 10: “ The clock will never work again if you try to repair it”, the man said.
=> The man said that
Phân tích và giải thích:
Đây là câu tường thuật câu trần thuật, có chứa mệnh đề if.
Công thức chung: Subject + said (that) + Clause (đổi ngôi, lùi thì, đổi trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn)
Trong câu gốc: “The clock will never work again if you try to repair it.”
“will never work” (tương lai đơn) lùi về “would never work”.
“try” (hiện tại đơn) lùi về “tried” (quá khứ đơn).
“you” đổi thành “I” (hoặc “he/she” tùy ngữ cảnh, ta giả định là người đàn ông nói với tôi, nên “you” là “I”).
Áp dụng công thức, ta có: The man said that the clock would never work again if I tried to repair it.
Đề bài cho “The man said that”.
Đáp án: The man said that the clock would never work again if I tried to repair it.
Câu 11: “ Did you phone me yesterday?”, Tom asked Mary
=> Tom asked Mary
Phân tích và giải thích:
Đây là câu tường thuật câu hỏi Yes/No (câu hỏi có “Did” ở đầu).
Công thức chung: Subject + asked + object + if/whether + Subject (đã đổi ngôi) + Verb (đã lùi thì)
Trong câu gốc: “Did you phone me yesterday?”
“you” đổi thành “she” (vì Tom hỏi Mary).
“me” đổi thành “him” (vì Tom là nam, nên “me” là chỉ Tom).
“Did phone” (quá khứ đơn) lùi về “had phoned” (quá khứ hoàn thành).
“yesterday” đổi thành “the day before”.
Áp dụng công thức, ta có: Tom asked Mary if she had phoned him the day before.
Đề bài cho “Tom asked Mary”.
Đáp án: Tom asked Mary if she had phoned him the day before.
Câu 12: She asked him, “ Have you read this book?”
=> She asked him
Phân tích và giải thích:
Đây là câu tường thuật câu hỏi Yes/No.
Công thức chung: Subject + asked + object + if/whether + Subject (đã đổi ngôi) + Verb (đã lùi thì)
Trong câu gốc: “Have you read this book?”
“you” đổi thành “he” (vì cô ấy hỏi anh ấy).
“Have read” (hiện tại hoàn thành) lùi về “had read” (quá khứ hoàn thành).
“this” đổi thành “that”.
Áp dụng công thức, ta có: She asked him if he had read that book.
Đề bài cho “She asked him”.
Đáp án: She asked him if he had read that book.
Câu 13: “ Do you know how far the swimming pool is?” I asked Mary
=> I asked Mary
Phân tích và giải thích:
Đây là câu tường thuật câu hỏi Yes/No, có chứa một mệnh đề phụ.
Công thức chung: Subject + asked + object + if/whether + Subject (đã đổi ngôi) + Verb (đã lùi thì)
Trong câu gốc: “Do you know how far the swimming pool is?”
“you” đổi thành “she” (vì tôi hỏi Mary).
“do know” (hiện tại đơn) lùi về “knew” (quá khứ đơn).
“is” (ở mệnh đề phụ) giữ nguyên hoặc lùi về “was”. Tuy nhiên, khi diễn tả một sự thật khách quan (khoảng cách của bể bơi), ta thường giữ nguyên thì. Nhưng vì đây là động từ chính trong câu hỏi (“know”) đã được lùi thì, nên mệnh đề theo sau cũng cần được xem xét. Tuy nhiên, trong trường hợp này, ta tập trung vào việc lùi thì cho “know”.
Áp dụng công thức, ta có: I asked Mary if she knew how far the swimming pool was.
Đề bài cho “I asked Mary”.
Đáp án: I asked Mary if she knew how far the swimming pool was.
Câu 14: They asked us, “ May we smoke here in this room?”
=> They asked us
Phân tích và giải thích:
Đây là câu tường thuật câu hỏi Yes/No, có sử dụng “May” để xin phép.
Công thức chung: Subject + asked + object + if/whether + Subject (đã đổi ngôi) + Verb (đã lùi thì)
Trong câu gốc: “May we smoke here in this room?”
“we” đổi thành “they” (vì họ hỏi chúng tôi).
“May smoke” (xin phép) sẽ đổi thành “could smoke” hoặc “might smoke”.
“here” đổi thành “there”.
“this room” đổi thành “that room”.
Áp dụng công thức, ta có: They asked us if they could smoke there in that room.
Đề bài cho “They asked us”.
Đáp án: They asked us if they could smoke there in that room.
Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành xong 14 bài tập về Reported Speech. Các em về nhà ôn tập kỹ các công thức và thực hành thêm nhiều bài tập khác nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
1.He told to listen carefully(Câu mệnh lệnh)
2.Ann told to don’t wait for she if she is late(Câu mệnh lệnh)
3.The doctor advised to eat more fruit and vegetables(Câu mệnh lệnh)
4.She told that shut the door but don’t lock it(Câu mệnh lệnh)
5.Ann said that she was tired that day(Câu trần thuật)
6.Tom said that New York was bigger than London(Câu trần thuật)
7.Bill asked me where I would go the following day(Câu hỏi với WH-questons)
8.Mary said me when I did pick Ann up the day before(Câu hỏi đảo)
9.Ann asked what Jane did call a person who made and repairs things of iron(câu hỏi với WH-questons)
10.the man said that the clock would never work again if I tried to repair it(câu trần thuật)
11.Tom asked Mary if she phone he the day before(câu hỏi đảo)
12.She asked him if he read that book(câu hỏi đảo)
13.I asked Mary if she knew how far the swimming pool is(câu hỏi đảo)
14.They asked us if they smoked there in that room(câu hỏi đảo)
Dùng công thức:
Câu mệnh lệnh:S+told/said/+(S2)+(that) +S+V(lùi thì)+….
Câu hỏi đảo:S+asked+(S2)+if/whether+S+V(lùi thì)+….
Câu trần thuật:S+told/said+(S2)+(that)+S+V(lùi thì)+…
Câu hỏi với WH-questions:S+asked+(S2)+WH-questions+S+V(lùi thì)+….
#FromTha