Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1: Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:H2SO4, KOH, NaCl, Ca(OH)2.HCl, KOH, NaI,…

1: Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:H2SO4, KOH, NaCl, Ca(OH)2.HCl, KOH, NaI,…

1: Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

H2SO4, KOH, NaCl, Ca(OH)2.

HCl, KOH, NaI, NaCl, NaNO3.

NaCl, NaBr, KI, HCl, HNO3, KOH.

MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3, CuCl2, NaCl (chỉ sử dụng thêm một thuốc thử).

e NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH (không sử dụng thêm thuốc thử).

Hỏi bởi: QgAnh Thơ
2 câu trả lời
▲ 9
Chào các em! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quen thuộc trong Hóa học lớp 10, đó là nhận biết các dung dịch mất nhãn. Dựa trên kiến thức đã học trong Sách giáo khoa, chúng ta sẽ lần lượt giải quyết các bài tập này một cách chi tiết, từng bước một nhé.

Bài tập 1: Nhận biết các dung dịch sau: H2SO4, KOH, NaCl, Ca(OH)2.

Để nhận biết 4 dung dịch này, chúng ta sẽ lựa chọn một thuốc thử vừa hiệu quả, vừa an toàn và không gây nhầm lẫn.

Bước 1: Lựa chọn thuốc thử.
Ở đây, cô chọn thuốc thử là dung dịch Ba(OH)2. Tại sao lại là Ba(OH)2?
– Ba(OH)2 là một bazơ mạnh, có thể phản ứng với axit.
– Ba(OH)2 có ion Ba2+ và OH-, đều có khả năng tạo kết tủa với một số anion hoặc cation có trong các dung dịch cần nhận biết.

Bước 2: Tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng.
Chúng ta sẽ lần lượt cho một lượng nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào các ống nghiệm chứa các dung dịch cần nhận biết.

1. Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch H2SO4:
Ta thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Phương trình phản ứng:
H2SO4 (dd) + Ba(OH)2 (dd) → BaSO4 (↓) + 2H2O (l)
=> Dung dịch có kết tủa trắng chính là H2SO4.

2. Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch KOH:
Không có hiện tượng gì xảy ra.
=> KOH không phản ứng với Ba(OH)2.

3. Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch NaCl:
Không có hiện tượng gì xảy ra.
=> NaCl không phản ứng với Ba(OH)2.

4. Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Ca(OH)2:
Không có hiện tượng gì xảy ra.
=> Ca(OH)2 không phản ứng với Ba(OH)2.

Bước 3: Sử dụng thuốc thử thứ hai để phân biệt các dung dịch còn lại.
Sau bước 1, chúng ta đã nhận biết được H2SO4. Bây giờ chúng ta còn 3 dung dịch là KOH, NaCl, Ca(OH)2. Chúng đều không phản ứng với Ba(OH)2. Chúng ta cần một thuốc thử khác.

Cô chọn thuốc thử là dung dịch axit H2SO4 loãng (hoặc có thể dùng quỳ tím). Ở đây, chúng ta sẽ dùng H2SO4 để đảm bảo không vượt lớp kiến thức.

Bước 4: Tiến hành thí nghiệm với thuốc thử thứ hai và quan sát.

1. Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch KOH:
Ta thấy có phản ứng xảy ra, dung dịch trở nên trung tính (nếu trước đó có quỳ tím thì quỳ tím sẽ chuyển màu).
Phương trình phản ứng:
2KOH (dd) + H2SO4 (dd) → K2SO4 (dd) + 2H2O (l)
=> Dung dịch này là KOH.

2. Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch NaCl:
Không có hiện tượng gì xảy ra.
=> NaCl không phản ứng với H2SO4.

3. Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ca(OH)2:
Ta thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Phương trình phản ứng:
Ca(OH)2 (dd) + H2SO4 (dd) → CaSO4 (↓) + 2H2O (l)
=> Dung dịch có kết tủa trắng chính là Ca(OH)2.

Kết luận:
– Dung dịch tạo kết tủa trắng với Ba(OH)2 là H2SO4.
– Dung dịch không có hiện tượng gì với Ba(OH)2, nhưng có phản ứng với H2SO4 (không tạo kết tủa) là KOH.
– Dung dịch không có hiện tượng gì với Ba(OH)2, nhưng tạo kết tủa trắng với H2SO4 là Ca(OH)2.
– Dung dịch không có hiện tượng gì với cả Ba(OH)2 và H2SO4 là NaCl.

Bài tập 2: Nhận biết các dung dịch: HCl, KOH, NaI, NaCl, NaNO3.

Chúng ta có 5 dung dịch. Với 5 dung dịch, chúng ta cần có những thuốc thử phù hợp để phân biệt chúng.

Bước 1: Lựa chọn thuốc thử.
Ta sẽ sử dụng hai thuốc thử: dung dịch AgNO3 và dung dịch quỳ tím (hoặc dung dịch bazơ mạnh như NaOH). Ở đây, chúng ta sẽ dùng AgNO3 và NaOH.

Bước 2: Tiến hành thí nghiệm với thuốc thử thứ nhất (AgNO3).

1. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl:
Xuất hiện kết tủa trắng.
Phương trình phản ứng:
HCl (dd) + AgNO3 (dd) → AgCl (↓) + HNO3 (dd)
=> Dung dịch có kết tủa trắng là HCl.

2. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch KOH:
Xuất hiện kết tủa nâu đen.
Phương trình phản ứng:
KOH (dd) + AgNO3 (dd) → AgOH (↓) + KNO3 (dd)
AgOH không bền, phân hủy thành Ag2O: 2AgOH → Ag2O (↓) + H2O (l)
=> Dung dịch có kết tủa nâu đen là KOH.

3. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaI:
Xuất hiện kết tủa vàng.
Phương trình phản ứng:
NaI (dd) + AgNO3 (dd) → AgI (↓) + NaNO3 (dd)
=> Dung dịch có kết tủa vàng là NaI.

4. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl:
Xuất hiện kết tủa trắng.
Phương trình phản ứng:
NaCl (dd) + AgNO3 (dd) → AgCl (↓) + NaNO3 (dd)
=> Dung dịch có kết tủa trắng là NaCl.

5. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaNO3:
Không có hiện tượng gì xảy ra.
=> Dung dịch này là NaNO3.

Bước 3: Phân biệt các dung dịch còn lại (nếu có).
Qua bước 1, chúng ta đã nhận biết được HCl, KOH, NaI, NaNO3. Tuy nhiên, HCl và NaCl đều cho kết tủa trắng với AgNO3. Chúng ta cần dùng thuốc thử thứ hai để phân biệt chúng.

Cô chọn thuốc thử là dung dịch NaOH.

Bước 4: Tiến hành thí nghiệm với thuốc thử thứ hai (NaOH).

1. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch HCl:
Phản ứng trung hòa, không có hiện tượng đặc biệt.
NaOH (dd) + HCl (dd) → NaCl (dd) + H2O (l)

2. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaCl:
Không có hiện tượng gì xảy ra.
NaCl (dd) + NaOH (dd) → Không phản ứng

Như vậy, cách dùng NaOH ở đây không giúp phân biệt HCl và NaCl.
Chúng ta cần quay lại với thí nghiệm với AgNO3 để xem lại.
HCl + AgNO3 -> AgCl (kết tủa trắng)
NaCl + AgNO3 -> AgCl (kết tủa trắng)

Rõ ràng là hai dung dịch này cho cùng một hiện tượng với AgNO3. Điều này có nghĩa là chúng ta cần một thuốc thử khác ban đầu hoặc cách tiếp cận khác.

Chúng ta có thể dùng quỳ tím hoặc dung dịch axit mạnh ban đầu.
Giả sử ta dùng quỳ tím.
– HCl: làm quỳ tím hóa đỏ.
– KOH: làm quỳ tím hóa xanh.
– NaI, NaCl, NaNO3: dung dịch trung tính, quỳ tím không đổi màu.

Bây giờ chúng ta còn 3 dung dịch NaI, NaCl, NaNO3 và cần phân biệt chúng. Chúng đều trung tính.
Chúng ta dùng AgNO3.
– NaI + AgNO3 → AgI (kết tủa vàng)
– NaCl + AgNO3 → AgCl (kết tủa trắng)
– NaNO3 + AgNO3 → Không phản ứng

Vậy ta có thể phân biệt được cả 5 dung dịch.

Cách giải chi tiết bằng quỳ tím và AgNO3:

Bước 1: Dùng quỳ tím.
– Nhúng quỳ tím vào từng dung dịch.
– Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl (axit).
– Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh là KOH (bazơ).
– Ba dung dịch còn lại làm quỳ tím không đổi màu là NaI, NaCl, NaNO3 (trung tính).

Bước 2: Dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết 3 dung dịch trung tính còn lại.
Lấy 3 dung dịch trung tính đã biết, lần lượt cho dung dịch AgNO3 vào từng ống nghiệm.
– Dung dịch nào xuất hiện kết tủa vàng là NaI.
NaI (dd) + AgNO3 (dd) → AgI (↓) + NaNO3 (dd)
– Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là NaCl.
NaCl (dd) + AgNO3 (dd) → AgCl (↓) + NaNO3 (dd)
– Dung dịch nào không có hiện tượng gì là NaNO3.

Kết luận:
– Quỳ tím hóa đỏ: HCl.
– Quỳ tím hóa xanh: KOH.
– Với AgNO3, tạo kết tủa vàng: NaI.
– Với AgNO3, tạo kết tủa trắng: NaCl.
– Với AgNO3, không hiện tượng: NaNO3.

Bài tập 3: Nhận biết các dung dịch: NaCl, NaBr, KI, HCl, HNO3, KOH.

Chúng ta có 6 dung dịch.

Bước 1: Lựa chọn thuốc thử.
Ta sẽ sử dụng dung dịch quỳ tím và dung dịch AgNO3.

Bước 2: Dùng quỳ tím để phân loại axit, bazơ và muối trung tính.
– Nhúng quỳ tím vào từng dung dịch.
– Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là HCl và HNO3 (hai axit).
– Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là KOH (bazơ).
– Ba dung dịch còn lại làm quỳ tím không đổi màu là NaCl, NaBr, KI (muối trung tính).

Bước 3: Nhận biết KOH.
Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh chính là KOH.

Bước 4: Phân biệt hai dung dịch axit HCl và HNO3.
Lấy hai dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ, ta cần phân biệt HCl và HNO3.
Thông thường, để phân biệt hai axit này, ta có thể dùng dung dịch AgNO3.
– Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl: Xuất hiện kết tủa trắng AgCl.
HCl (dd) + AgNO3 (dd) → AgCl (↓) + HNO3 (dd)
– Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HNO3: Không có hiện tượng gì xảy ra (vì HNO3 là axit mạnh và sản phẩm là HNO3 không tạo kết tủa với Ag+).
HNO3 (dd) + AgNO3 (dd) → Không phản ứng

Bước 5: Nhận biết ba dung dịch muối trung tính còn lại: NaCl, NaBr, KI.
Lấy ba dung dịch làm quỳ tím không đổi màu, lần lượt cho dung dịch AgNO3 vào từng ống nghiệm.
– Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là NaCl.
NaCl (dd) + AgNO3 (dd) → AgCl (↓) + NaNO3 (dd)
– Dung dịch nào xuất hiện kết tủa vàng nhạt là NaBr.
NaBr (dd) + AgNO3 (dd) → AgBr (↓) + NaNO3 (dd)
– Dung dịch nào xuất hiện kết tủa vàng đậm là KI.
KI (dd) + AgNO3 (dd) → AgI (↓) + NaNO3 (dd)

Kết luận:
– Quỳ tím hóa đỏ: HCl, HNO3.
– Quỳ tím hóa xanh: KOH.
– Quỳ tím không đổi màu: NaCl, NaBr, KI.

Phân biệt hai axit:
– Tạo kết tủa trắng với AgNO3: HCl.
– Không phản ứng với AgNO3: HNO3.

Phân biệt ba muối:
– Tạo kết tủa trắng với AgNO3: NaCl.
– Tạo kết tủa vàng nhạt với AgNO3: NaBr.
– Tạo kết tủa vàng đậm với AgNO3: KI.

Bài tập 4: Nhận biết các dung dịch: MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3, CuCl2, NaCl (chỉ sử dụng thêm một thuốc thử).

Đây là một bài tập thú vị, chúng ta chỉ được dùng duy nhất một thuốc thử. Chúng ta cần tìm một thuốc thử có thể tạo ra các hiện tượng khác nhau với các dung dịch muối này.

Bước 1: Phân tích các cation trong dung dịch.
Chúng ta có các cation: Mg2+, Al3+, Fe2+, Fe3+, Cu2+, Na+.

Bước 2: Lựa chọn thuốc thử.
Thuốc thử thích hợp ở đây là dung dịch NaOH.
NaOH có khả năng phản ứng với các ion kim loại để tạo thành các hiđroxit tương ứng, và các hiđroxit này có thể có màu sắc khác nhau hoặc có tính chất tan khác nhau trong dung dịch bazơ dư.

Bước 3: Tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng.
Cho dung dịch NaOH vào từng dung dịch muối cần nhận biết:

1. Dung dịch MgCl2:
Xuất hiện kết tủa trắng.
Phương trình phản ứng:
MgCl2 (dd) + 2NaOH (dd) → Mg(OH)2 (↓) + 2NaCl (dd)
Mg(OH)2 là kết tủa trắng, không tan trong NaOH dư.

2. Dung dịch AlCl3:
Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng. Sau đó, kết tủa tan trong NaOH dư.
Phản ứng tạo kết tủa:
AlCl3 (dd) + 3NaOH (dd) → Al(OH)3 (↓) + 3NaCl (dd)
Phản ứng hòa tan kết tủa:
Al(OH)3 (↓) + NaOH (dd) → Na[Al(OH)4] (dd) hoặc NaAlO2 (dd) + 2H2O (l)

3. Dung dịch FeCl2:
Xuất hiện kết tủa trắng xanh. Kết tủa này nhanh chóng bị oxi hóa bởi oxi không khí chuyển sang màu nâu đỏ. Tuy nhiên, trong môi trường thí nghiệm nhanh, ta quan sát thấy kết tủa trắng xanh.
Phương trình phản ứng:
FeCl2 (dd) + 2NaOH (dd) → Fe(OH)2 (↓) + 2NaCl (dd)
Fe(OH)2 là kết tủa trắng xanh, không tan trong NaOH dư.

4. Dung dịch FeCl3:
Xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
Phương trình phản ứng:
FeCl3 (dd) + 3NaOH (dd) → Fe(OH)3 (↓) + 3NaCl (dd)
Fe(OH)3 là kết tủa nâu đỏ, không tan trong NaOH dư.

5. Dung dịch CuCl2:
Xuất hiện kết tủa xanh lam.
Phương trình phản ứng:
CuCl2 (dd) + 2NaOH (dd) → Cu(OH)2 (↓) + 2NaCl (dd)
Cu(OH)2 là kết tủa xanh lam, không tan trong NaOH dư.

6. Dung dịch NaCl:
Không có hiện tượng gì xảy ra.
NaCl (dd) + NaOH (dd) → Không phản ứng

Kết luận:
– Không có hiện tượng: NaCl.
– Kết tủa trắng: MgCl2.
– Kết tủa trắng xanh: FeCl2.
– Kết tủa nâu đỏ: FeCl3.
– Kết tủa xanh lam: CuCl2.
– Ban đầu kết tủa trắng, sau đó tan trong NaOH dư: AlCl3.

Bài tập 5: Nhận biết các dung dịch: NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH (không sử dụng thêm thuốc thử).

Ở bài tập này, chúng ta sẽ dựa vào các tính chất hóa học đặc trưng của từng dung dịch để nhận biết chúng mà không cần thêm thuốc thử bên ngoài. Các dung dịch này tự nó sẽ có thể tương tác với nhau tạo ra các dấu hiệu nhận biết.

Bước 1: Phân loại các dung dịch.
Chúng ta có:
– Một axit mạnh: H2SO4.
– Một bazơ mạnh: NaOH.
– Ba muối: NaCl (trung tính), CuSO4 (muối của kim loại kiềm thổ và axit mạnh, dung dịch có màu xanh lam), BaCl2 (trung tính).

Bước 2: Tiến hành các phép thử tương tác giữa các dung dịch với nhau.

1. Phân biệt NaOH (bazơ) và H2SO4 (axit):
Chúng ta có thể dựa vào phản ứng trung hòa hoặc dùng một trong các muối để thử. Tuy nhiên, nếu không dùng thuốc thử ngoài, chúng ta phải dựa vào tính chất riêng của nó.
NaOH sẽ có phản ứng với các ion kim loại tạo kết tủa, còn H2SO4 sẽ phản ứng với ion Ba2+ tạo kết tủa.

2. Lấy từng dung dịch cho tác dụng với nhau và quan sát hiện tượng:

a) Cho dung dịch H2SO4 tác dụng với các dung dịch còn lại:
– H2SO4 + NaOH → Phản ứng trung hòa, không có hiện tượng đặc biệt (nếu không có chất chỉ thị).
– H2SO4 + CuSO4 → Không phản ứng.
– H2SO4 + BaCl2 → Xuất hiện kết tủa trắng.
H2SO4 (dd) + BaCl2 (dd) → BaSO4 (↓) + 2HCl (dd)
=> Dung dịch nào cho kết tủa trắng với H2SO4 là BaCl2.
– H2SO4 + NaCl → Không phản ứng.

b) Cho dung dịch NaOH tác dụng với các dung dịch còn lại (trừ H2SO4 đã thử):
– NaOH + CuSO4 → Xuất hiện kết tủa xanh lam.
2NaOH (dd) + CuSO4 (dd) → Cu(OH)2 (↓) + Na2SO4 (dd)
=> Dung dịch nào cho kết tủa xanh lam với NaOH là CuSO4.
– NaOH + BaCl2 → Không phản ứng.
– NaOH + NaCl → Không phản ứng.

c) Phân biệt H2SO4 và NaOH:
Sau khi nhận biết được BaCl2 và CuSO4, chúng ta còn H2SO4, NaOH, NaCl.
Ta đã thấy H2SO4 tạo kết tủa trắng với BaCl2.
NaOH không tạo kết tủa với BaCl2.
Vậy, dung dịch nào tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa trắng là H2SO4.
Dung dịch còn lại không phản ứng với BaCl2 (trừ NaCl), ta cần phân biệt NaOH và NaCl.

Chúng ta biết NaOH có tính bazơ, còn NaCl trung tính. Nếu có quỳ tím thì đã nhận biết được. Nhưng ở đây không dùng thuốc thử ngoài.
Hãy xem lại các phản ứng đã thực hiện.

Cách tiếp cận khác, dựa vào dấu hiệu đặc trưng:
– CuSO4: Là dung dịch có màu xanh lam đặc trưng. => Nhận biết CuSO4.

Bây giờ chúng ta còn: NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH.

– Cho dung dịch CuSO4 vừa nhận biết tác dụng với các dung dịch còn lại:
– CuSO4 + NaCl → Không phản ứng.
– CuSO4 + H2SO4 → Không phản ứng.
– CuSO4 + BaCl2 → Không phản ứng.
– CuSO4 + NaOH → Xuất hiện kết tủa xanh lam.
=> Nhận biết NaOH (tạo kết tủa xanh lam với CuSO4).

Bây giờ chúng ta còn: NaCl, H2SO4, BaCl2.

– Cho dung dịch NaOH vừa nhận biết tác dụng với 3 dung dịch còn lại (thực ra bước này đã thực hiện để nhận biết NaOH).
– Lấy một dung dịch trong số 3 dung dịch còn lại (ví dụ, ta chưa biết là cái gì) cho tác dụng với 2 dung dịch còn lại.

Hãy tập trung vào các phản ứng tạo kết tủa hoặc khí.
– H2SO4 sẽ phản ứng với BaCl2 tạo kết tủa BaSO4.
– NaOH sẽ phản ứng với CuSO4 tạo kết tủa Cu(OH)2.

Các bước chi tiết để giải bài toán này mà không dùng thuốc thử ngoài:

1. Quan sát ban đầu: Dung dịch có màu xanh lam là CuSO4.
=> Nhận biết được CuSO4.

2. Lấy dung dịch CuSO4 vừa nhận biết cho tác dụng với các dung dịch còn lại:
– Lấy một dung dịch chưa biết (gọi là A) cho tác dụng với CuSO4.
– Nếu A là NaOH, sẽ có kết tủa xanh lam.
CuSO4 (dd) + 2NaOH (dd) → Cu(OH)2 (↓) + Na2SO4 (dd)
=> Nếu có kết tủa xanh lam, dung dịch A là NaOH.
– Nếu A là H2SO4, NaCl, BaCl2, sẽ không có hiện tượng gì với CuSO4.

3. Giả sử ta nhận biết được NaOH (tạo kết tủa xanh lam với CuSO4).
Bây giờ còn NaCl, H2SO4, BaCl2.

4. Lấy dung dịch H2SO4 (chưa biết là dung dịch nào trong số 3 dung dịch còn lại) cho tác dụng với các dung dịch còn lại:
Chúng ta cần tìm cách để xác định H2SO4.
Dấu hiệu đặc trưng của H2SO4 là tạo kết tủa với Ba2+ (từ BaCl2).

– Cho một dung dịch chưa biết (gọi là B) lần lượt tác dụng với 2 dung dịch còn lại (gọi là C và D).
– Nếu B là H2SO4:
– B + BaCl2 → Kết tủa trắng BaSO4.
– B + NaCl → Không phản ứng.
– Nếu B là BaCl2:
– B + H2SO4 → Kết tủa trắng BaSO4.
– B + NaCl → Không phản ứng.
– Nếu B là NaCl:
– B + H2SO4 → Không phản ứng.
– B + BaCl2 → Không phản ứng.

5. Kết hợp các quan sát:
– Ta đã nhận biết được CuSO4 (màu xanh lam).
– Lấy một dung dịch cho tác dụng với CuSO4, nếu có kết tủa xanh lam thì đó là NaOH.
– Còn lại 3 dung dịch: NaCl, H2SO4, BaCl2.
– Lấy một trong ba dung dịch này (ví dụ A) cho tác dụng với hai dung dịch còn lại (B và C).
– Nếu A tác dụng với B tạo kết tủa trắng, và A không tác dụng với C, thì A có thể là H2SO4 (tác dụng với BaCl2) hoặc BaCl2 (tác dụng với H2SO4).

Cách làm rõ ràng hơn:
Ta có 5 dung dịch: D1, D2, D3, D4, D5.
– Quan sát: Màu xanh lam là CuSO4. => D1 = CuSO4.

– Lấy từng dung dịch cho tác dụng với D1 (CuSO4).
– Nếu cho ra kết tủa xanh lam => Dung dịch đó là NaOH. => D2 = NaOH.
– Các dung dịch còn lại (D3, D4, D5) không phản ứng với CuSO4.
Vậy, 3 dung dịch còn lại là NaCl, H2SO4, BaCl2.

– Bây giờ ta cần phân biệt NaCl, H2SO4, BaCl2.
– Lấy dung dịch H2SO4 (chưa biết là D3, D4 hay D5) cho tác dụng với dung dịch BaCl2 (cũng chưa biết).
– Cách đơn giản là ta lấy một trong ba dung dịch này cho tác dụng với hai dung dịch còn lại.
– Lấy D3 cho tác dụng với D4 và D5.
– Nếu D3 tác dụng với D4 tạo kết tủa trắng, và D3 không tác dụng với D5 => D3 có thể là H2SO4 hoặc BaCl2.

Chúng ta cần một cách kết hợp các phản ứng để phân biệt.

Hãy thử các cặp phản ứng sau:
– CuSO4 (màu xanh) – Đã biết.
– NaOH (tạo kết tủa với CuSO4) – Đã biết.

Còn lại: NaCl, H2SO4, BaCl2.
– Cho dung dịch H2SO4 tác dụng với BaCl2: tạo kết tủa trắng BaSO4.
– Cho dung dịch H2SO4 tác dụng với NaCl: không phản ứng.
– Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với NaCl: không phản ứng.

Trình tự nhận biết:

1. Nhận biết CuSO4: Dung dịch nào có màu xanh lam là CuSO4.

2. Dùng CuSO4 để nhận biết NaOH: Lấy một trong các dung dịch còn lại cho tác dụng với CuSO4. Dung dịch nào tạo kết tủa xanh lam là NaOH.

3. Phân biệt 3 dung dịch còn lại: NaCl, H2SO4, BaCl2.
Chúng ta cần tìm một phản ứng đặc trưng.
– Cho dung dịch H2SO4 tác dụng với dung dịch BaCl2: Xuất hiện kết tủa trắng BaSO4.
– Cho dung dịch H2SO4 tác dụng với dung dịch NaCl: Không phản ứng.
– Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch NaCl: Không phản ứng.

Ta có 3 dung dịch chưa biết nhãn. Gọi chúng là X, Y, Z.
– Lấy X cho tác dụng với Y và Z.
– Nếu X tác dụng với Y cho kết tủa trắng, và X không tác dụng với Z.
=> X có thể là H2SO4 (tác dụng với BaCl2) hoặc BaCl2 (tác dụng với H2SO4).

Cách làm tuần tự:
– Quan sát màu: Dung dịch màu xanh là CuSO4.

– Lấy dung dịch A, B, C, D (ngoài CuSO4).
– Cho A tác dụng với CuSO4. Nếu có kết tủa xanh, A là NaOH.
– Nếu A không có hiện tượng, thử tiếp với B.
– Giả sử ta đã tìm được CuSO4 và NaOH. Còn lại NaCl, H2SO4, BaCl2.

– Lấy một dung dịch trong 3 dung dịch còn lại (gọi là X) cho tác dụng với 2 dung dịch còn lại (Y, Z).
– Nếu X tác dụng với Y tạo kết tủa trắng, và X không tác dụng với Z.
=> Có thể X = H2SO4, Y = BaCl2, Z = NaCl.
Hoặc X = BaCl2, Y = H2SO4, Z = NaCl.

Để phân biệt hai trường hợp trên:
Chúng ta đã dùng NaOH và CuSO4.
Các dung dịch còn lại: NaCl, H2SO4, BaCl2.

– Lấy một dung dịch (ví dụ A) cho tác dụng với dung dịch B. Nếu có kết tủa trắng.
– Lấy A cho tác dụng với dung dịch C. Nếu không có kết tủa.
– Lấy B cho tác dụng với dung dịch C. Nếu không có kết tủa.

=> Nếu A + B -> Kết tủa trắng. A + C -> Không phản ứng. B + C -> Không phản ứng.
=> Thì {A, B} là {H2SO4, BaCl2}. C là NaCl.
– Để phân biệt A và B: Lấy A cho tác dụng với NaOH (đã nhận biết).
– Nếu A là H2SO4, nó sẽ phản ứng với NaOH (trung hòa).
– Nếu A là BaCl2, nó không phản ứng với NaOH.

Vậy trình tự cuối cùng:

1. Nhận biết CuSO4: Dung dịch có màu xanh lam là CuSO4.
2. Dùng CuSO4 để nhận biết NaOH: Cho lần lượt các dung dịch còn lại tác dụng với CuSO4. Dung dịch nào tạo kết tủa xanh lam là NaOH.
3. Phân biệt 3 dung dịch còn lại (NaCl, H2SO4, BaCl2):
Gọi 3 dung dịch này là X, Y, Z.
a) Lấy X cho tác dụng với Y. Nếu có kết tủa trắng, tiếp tục bước b. Nếu không có, chuyển sang thử cặp khác.
b) Lấy X cho tác dụng với Z.
c) Lấy Y cho tác dụng với Z.

Thực tế, ta chỉ cần 2 phép thử để phân biệt 3 dung dịch này.
– Lấy một trong ba dung dịch (gọi là A) cho tác dụng với hai dung dịch còn lại (B và C).
– Nếu A tác dụng với B tạo kết tủa trắng, và A không tác dụng với C.
=> Thì A và B là H2SO4 và BaCl2 (chưa biết cái nào là cái nào). C là NaCl.
– Để phân biệt A và B: Lấy A cho tác dụng với NaOH (đã nhận biết).
– Nếu A phản ứng với NaOH (trung hòa) => A là H2SO4.
– Nếu A không phản ứng với NaOH => A là BaCl2.

Tổng kết lại các bước thực hiện:

1. Quan sát: Dung dịch có màu xanh lam là CuSO4.
2. Thử với CuSO4: Lấy lần lượt 4 dung dịch còn lại cho tác dụng với CuSO4.
– Dung dịch nào tạo kết tủa xanh lam là NaOH.
– Các dung dịch còn lại không tạo kết tủa với CuSO4.
3. Phân biệt 3 dung dịch còn lại (NaCl, H2SO4, BaCl2): Gọi 3 dung dịch này là A, B, C.
a) Lấy dung dịch A cho tác dụng với dung dịch B. Nếu có kết tủa trắng => A và B là H2SO4 và BaCl2 (chưa xác định được).
b) Nếu A không có kết tủa với B, thì A có thể là NaCl. Lúc này ta thử B với C.
c) Cách hiệu quả nhất: Lấy một dung dịch (gọi là X) cho tác dụng với 2 dung dịch còn lại (Y, Z).
– Nếu X + Y -> kết tủa trắng. X + Z -> không phản ứng.
=> Thì X và Y là H2SO4 và BaCl2. Z là NaCl.
– Để phân biệt X và Y: Lấy X cho tác dụng với NaOH (đã nhận biết).
– Nếu X phản ứng với NaOH => X là H2SO4.
– Nếu X không phản ứng với NaOH => X là BaCl2.

Kết luận cuối cùng cho bài 5:
– Dung dịch màu xanh lam là CuSO4.
– Dung dịch tạo kết tủa xanh lam với CuSO4 là NaOH.
– Ba dung dịch còn lại là NaCl, H2SO4, BaCl2. Lấy một trong ba dung dịch này cho tác dụng với hai dung dịch còn lại. Dung dịch nào tạo kết tủa trắng với một dung dịch và không có hiện tượng với dung dịch kia thì hai dung dịch tạo kết tủa là H2SO4 và BaCl2, dung dịch còn lại không phản ứng là NaCl. Để phân biệt H2SO4 và BaCl2, ta cho chúng tác dụng với NaOH đã nhận biết. H2SO4 phản ứng, còn BaCl2 thì không.

Chúc các em ôn tập tốt và nắm vững kiến thức Hóa học nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án + Giải thích các bước giải:

\(a)H_2SO_4,KOH,NaCl,Ca(OH)_2:\) Trích mẫu thử

Cho quỳ tím vào các mẫu thử:

+) Quỳ hóa đỏ: \(H_2SO_4\)

+) Quỳ hóa xanh: \(KOH,Ca(OH)_2(1)\)

+) Quỳ không đổi màu: \(NaCl\)

Sục khí \(CO_2\) qua (1):

+) Tạo kết tủa trắng: \(Ca(OH)_2\)

\(CO_2+Ca(OH)_2\to CaCO_3\downarrow+H_2O\)

+) Không hiện tượng: \(KOH\)

\(b)HCl,KOH,NaI,NaCl,NaNO_3:\) Trích mẫu thử

Cho quỳ tím vào các mẫu thử:

+) Quỳ hóa đỏ: \(HCl\)

+) Quỳ hóa xanh: \(KOH\)

+) Quỳ không đổi màu: \(NaI,NaCl,NaNO_3(1)\)

Cho dung dịch \(AgNO_3\) vào (1):

+) Tạo kết tủa trắng: \(NaCl\)

\(AgNO_3+NaCl\to AgCl\downarrow+NaNO_3\)

+) Tạo kết tủa vàng: \(NaI\)

\(AgNO_3+NaI\to AgI\downarrow+NaNO_3\)

+) Không hiện tượng: \(NaNO_3\)

\(c)NaCl,NaBr,KI,HCl,HNO_3,KOH:\) Trích mẫu thử

Cho quỳ tím vào các mẫu thử:

+) Quỳ hóa đỏ: \(HCl,HNO_3(1)\)

+) Quỳ hóa xanh: \(KOH\)

+) Quỳ không đổi màu: \(NaCl,NaBr,KI(2)\)

Cho dung dịch \(AgNO_3\) vào (1):

+) Tạo kết tủa trắng: \(HCl\)

\(AgNO_3+HCl\to AgCl\downarrow+HNO_3\)

+) Không hiện tượng: \(HNO_3\)

Cho dung dịch \(AgNO_3\) vào (2):

+) Tạo kết tủa trắng: \(NaCl\)

\(AgNO_3+NaCl\to AgCl\downarrow+NaNO_3\)

+) Tạo kết tủa vàng đậm: \(KI\)

\(AgNO_3+KI\to AgI\downarrow+KNO_3\)

+) Tạo kết tủa vàng nhạt: \(NaBr\)

\(AgNO_3+NaBr\to AgBr\downarrow+NaNO_3\)

\(d)MgCl_2,AlCl_3,FeCl_2,FeCl_3,CuCl_2,NaCl:\) Trích mẫu thử

Cho dung dịch \(Ba(OH)_2\) vào các mẫu thử:

+) Tạo kết tủa trắng: \(MgCl_2\)

\(MgCl_2+Ba(OH)_2\to Mg(OH)_2\downarrow+BaCl_2\)

+) Tạo kết tủa xanh: \(CuCl_2\)

\(CuCl_2+Ba(OH)_2\to Cu(OH)_2\downarrow+BaCl_2\)

+) Tạo kết tủa trắng xanh: \(FeCl_2\)

\(FeCl_2+Ba(OH)_2\to Fe(OH)_2\downarrow+BaCl_2\)

+) Tạo kết tủa keo trắng: \(AlCl_3\)

\(2AlCl_3+3Ba(OH)_2\to 2Al(OH)_3\downarrow+3BaCl_2\)

+) Tạo kết tủa nâu đỏ: \(FeCl_3\)

\(2FeCl_3+3Ba(OH)_2\to 2Fe(OH)_3\downarrow+3BaCl_2\)

+) Không hiện tượng: \(NaCl\)

\(e)\) Trích mẫu thử, cho các mẫu thử tác dụng vs nhau:

\(\begin{array}{|c|c|c|}\hline &\text{NaCl}&\rm H_2SO_4&\rm CuSO_4&\rm BaCl_2&\rm NaOH\\\hline \text{NaCl}&\text{}&\text{}&&&\\\hline \rm H_2SO_4&&&\text{}&\downarrow\text{ trắng}&\text{}\\\hline \rm CuSO_4 &\text{}&\text{}&\text{}&\downarrow \text{ trắng}&\downarrow \text{ xanh}\\\hline \rm BaCl_2&&\downarrow\text{ trắng}&\downarrow\text{ trắng}\text{}&\text{}&\text{}\\\hline \rm NaOH&&&\downarrow\text{ xanh}&\text{}&\text{}\\\hline\end{array}\)

+) Mẫu thử không hiện tượng gì là \(NaCl\)

+) Mẫu thử tạo 2 kết tủa là \(BaCl_2,CuSO_4(1)\)

+) Mẫu thử tạo 1 kết tủa là \(NaOH,H_2SO_4(2)\)

Cho mẫu thử nhóm (1) vào (2):

+) Tạo kết tủa xanh là \(NaOH(2)\) và \(CuSO_4(1)\)

+) Tạo kết tủa trắng là \(H_2SO_4(2)\) và \(BaCl_2(1)\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo