Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. People/ know/ Ha Long Bay/ recognise/ UNESCO. ……………………………………………………………………………………

1. People/ know/ Ha Long Bay/ recognise/ UNESCO.
……………………………………………………………………………………

1. People/ know/ Ha Long Bay/ recognise/ UNESCO.
……………………………………………………………………………………….
2. Temple of Literature/ be/ first/ destination/ schedule.
……………………………………………………………………………………….
3. They/ think/ visit/ Mai Chau/ this/ time/ year/ be/ best.
……………………………………………………………………………………….
4. People/ believe/ visit/ Huong Pagoda/ bring/ luck.
……………………………………………………………………………………….
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em, cô rất vui được cùng các em giải quyết bài tập này. Đây là dạng bài viết lại câu từ các từ gợi ý, một dạng bài rất quen thuộc giúp chúng ta ôn lại các cấu trúc ngữ pháp quan trọng. Để làm tốt, chúng ta cần xác định đúng chủ ngữ, động từ, thì của câu và các thành phần ngữ pháp cần thiết khác.

Chúng ta hãy cùng nhau phân tích chi tiết từng câu nhé!

  • Câu 1

    Phân tích từng bước:

    • Bước 1: Xác định các thành phần chính.

      Chúng ta có 2 mệnh đề ở đây. Mệnh đề chính là “Mọi người biết” (People know) và mệnh đề phụ là “Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận”.
    • Bước 2: Xử lý mệnh đề chính.

      Chủ ngữ là People (số nhiều), động từ là know. Ở thì hiện tại đơn, với chủ ngữ số nhiều, động từ giữ nguyên. Vậy ta có: People know…
    • Bước 3: Xử lý mệnh đề phụ.

      Chủ ngữ của mệnh đề này là Ha Long Bay. Động từ là recognise (công nhận). Vịnh Hạ Long “được” công nhận, chứ không tự công nhận. Vì vậy, chúng ta phải dùng cấu trúc câu bị động (Passive Voice): be + V3/ed.
    • Bước 4: Hoàn thiện mệnh đề phụ.

      Chủ ngữ “Ha Long Bay” là số ít, nên động từ “be” chia ở hiện tại là is. Động từ “recognise” ở dạng quá khứ phân từ là recognised. “bởi UNESCO” sẽ là by UNESCO.

      Vậy mệnh đề phụ là: Ha Long Bay is recognised by UNESCO.
    • Bước 5: Kết nối hai mệnh đề.

      Để nối mệnh đề chính “People know” và mệnh đề phụ, chúng ta dùng từ nối that.

    Lời giải chi tiết:
    People know that Ha Long Bay is recognised by UNESCO.
    Giải thích: Chúng ta sử dụng cấu trúc “S + V + that + S + V” để diễn tả điều mà ai đó biết, nghĩ, tin. Mệnh đề sau “that” sử dụng thể bị động ở thì hiện tại đơn (is + V3/ed) vì Vịnh Hạ Long (chủ ngữ) nhận tác động của hành động “công nhận”.

  • Câu 2

    Phân tích từng bước:

    • Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ.

      Chủ ngữ là “Văn Miếu – Quốc Tử Giám” (Temple of Literature). Đây là một địa danh cụ thể, xác định nên ta cần mạo từ The. Chủ ngữ là The Temple of Literature.

      Động từ là be.
    • Bước 2: Chia động từ “be”.

      Chủ ngữ “The Temple of Literature” là danh từ số ít, nên động từ “be” ở thì hiện tại đơn sẽ được chia là is.
    • Bước 3: Xác định vị ngữ.

      Vị ngữ là “điểm đến đầu tiên trong lịch trình” (first destination/ schedule).

      Trước số thứ tự “first”, ta dùng mạo từ the.

      Để chỉ “trong lịch trình”, ta dùng cụm giới từ on the schedule.

    Lời giải chi tiết:
    The Temple of Literature is the first destination on the schedule.
    Giải thích: Đây là một câu đơn sử dụng động từ “to be” ở thì hiện tại đơn. Chúng ta cần thêm các mạo từ “the” trước danh từ chỉ địa danh cụ thể (The Temple of Literature), trước số thứ tự (the first) và trước danh từ đã được xác định (the schedule). Giới từ “on” được dùng để chỉ thông tin nằm trên một danh sách hay lịch trình.

  • Câu 3

    Phân tích từng bước:

    • Bước 1: Xác định mệnh đề chính.

      Chủ ngữ là They, động từ là think. Với chủ ngữ “They”, động từ “think” ở thì hiện tại đơn giữ nguyên. Ta có: They think…
    • Bước 2: Xác định mệnh đề phụ.

      Mệnh đề phụ diễn tả điều mà “họ nghĩ”: “việc tham quan Mai Châu vào thời điểm này trong năm là tuyệt nhất”.

      Ta có thể dùng cấu trúc bắt đầu bằng that hoặc bắt đầu bằng một danh động từ (Gerund – V-ing).
    • Bước 3: Xây dựng mệnh đề phụ.

      Chủ ngữ của mệnh đề này là hành động “tham quan Mai Châu…” (visit Mai Chau…). Khi một động từ làm chủ ngữ, ta phải chuyển nó về dạng danh động từ (V-ing). Vậy visit trở thành visiting.

      Cụm từ “thời điểm này trong năm” là at this time of year.

      Vậy chủ ngữ của mệnh đề phụ là: visiting Mai Chau at this time of year.
    • Bước 4: Chia động từ cho mệnh đề phụ.

      Động từ là be. Chủ ngữ là một danh động từ (“visiting…”) luôn được coi là chủ ngữ số ít. Vì vậy, “be” được chia là is.

      “Best” là dạng so sánh nhất của “good”. Ta thường dùng mạo từ the trước tính từ so sánh nhất. Vậy ta có: is the best.

    Lời giải chi tiết:
    They think (that) visiting Mai Chau at this time of year is the best.
    Giải thích: Chúng ta dùng cấu trúc S + think + (that) + S(V-ing) + V…. Trong đó, hành động “visiting” đóng vai trò là chủ ngữ (danh động từ) của mệnh đề phụ, do đó động từ theo sau nó (“is”) được chia ở ngôi thứ 3 số ít. Từ “that” có thể được lược bỏ.

  • Câu 4

    Phân tích từng bước:

    • Bước 1: Xác định mệnh đề chính.

      Chủ ngữ là People, động từ là believe. Tương tự câu 1, động từ “believe” giữ nguyên ở thì hiện tại đơn. Ta có: People believe…
    • Bước 2: Xác định mệnh đề phụ.

      Mệnh đề phụ diễn tả điều người ta tin: “việc đi chùa Hương mang lại may mắn”.

      Tương tự câu 3, chủ ngữ của mệnh đề này là một hành động: “đi chùa Hương” (visit Huong Pagoda). Ta chuyển động từ “visit” thành danh động từ visiting.

      Chủ ngữ của mệnh đề phụ là: visiting Huong Pagoda.
    • Bước 3: Chia động từ cho mệnh đề phụ.

      Động từ là bring (mang lại). Vì chủ ngữ “visiting Huong Pagoda” là chủ ngữ số ít (danh động từ) nên ở thì hiện tại đơn, động từ phải thêm “-s”. Vậy “bring” trở thành brings.

      Tân ngữ là luck (sự may mắn). Đây là danh từ không đếm được nên không cần mạo từ.
    • Bước 4: Kết nối hai mệnh đề.

      Ta dùng từ nối that để nối mệnh đề chính và mệnh đề phụ.

    Lời giải chi tiết:
    People believe that visiting Huong Pagoda brings luck.
    Giải thích: Câu này có cấu trúc tương tự câu 3: S + believe + that + S(V-ing) + V(s/es)…. Hành động “visiting” làm chủ ngữ số ít nên động từ theo sau là “brings”.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập. Các em thấy không, chỉ cần chúng ta nắm vững cấu trúc ngữ pháp và phân tích từng thành phần của câu, dạng bài này sẽ không còn khó nữa. Cố gắng luyện tập thêm nhé! Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 9

\(#Mây\)

1. People know that Ha Long Bay is recognised by UNESCO.

2. Temple of Literature is the first destination in my schedule.

3. They think that visiting Mai Chau at this time of the year is the best.

4. People believe that visiting Huong Pagoda will bring them luck.

Bởi:
▲ 4

1. People know that Ha Long Bay is recognised by UNESCO.

2. Temple of Literature is the first destination in my schedule.

3. They think that visiting Mai Chau at this time of the year is the best.

4. People believe that visiting Huong Pagoda will bring them luck
Chúc bạn học tốt !

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo