1. Samuel started keeping a diary in 1997.
→ Samuel has …………………………………………………
2. W…
→ Samuel has …………………………………………………
2. We started learning English five years ago.
→ We have …………………………………………………
3. I began living in Ho Chi Minh City when I was 8.
→ I have …………………………………………………
4. She has taught the children in this remote village for five months.
→ She started…………………………………………………
5. He has written to me since April.
→ The last time…………………………………………………
6. She hasn’t had a swim for five years.
→ She last …………………………………………………
7. They last talked to each other two months ago.
→ They haven’t…………………………………………………
8. The last time she saw her elder sister was in 1999.
→ She hasn’t …………………………………………………
9. She hasn’t written to me for years.
→ It’s years…………………………………………………
10. Robert and Catherine have been married for ten ỵears.
→ It’s ten years …………………………………………………
11. It’s two weeks since they cleaned their room.
→ They…………………………………………………
12. It’s over six months since John had his hair cut.
→ John …………………………………………………
13. How long is it since you rode a bicycle?
→ When …………………………………………………
14. How long is it since he wrote to you?
→ When…………………………………………………
15. When did he last talk to you?
→ How long …………………………………………………
16. When did you last telephone him?
→ Hong long …………………………………………………
17. We have never eaten this kind of food before.
→ It’s the …………………………………………………
18. This is the first time I have seen this film.
→ I have never…………………………………………………
19. This is the first time he went abroad.
→ He hasn’t …………………………………………………
20. She started driving 1 month ago.
→ She has …………………………………………………
21. We began eating when it started to rain.
→ We have …………………………………………………
22. I last had my hair cut when I left her.
→ I haven’t …………………………………………………
23. The last time she kissed me was 5 months ago.
→ She hasn’t…………………………………………………
24. It is a long time since we last met.
→ We haven’t…………………………………………………
25. When did you have it ?
→ How long…………………………………………………
26. This is the first time I had such a delicious meal .
→ I haven’t…………………………………………………
27. I haven’t seen him for 8 days.
→ The last…………………………………………………
28. I haven’t taken a bath since Monday.
→ It is…………………………………………………
29. It's 2 years since I had a future.
→ I have …………………………………………………
30. It's 2 months since he earned any money.
→ He has …………………………………………………
31. He last shaved the day before yesterday.
→ He hasn’t …………………………………………………
32. I last drank champagne at my brother's wedding.
→ I haven’t …………………………………………………
33. It's 2 years since I was last in Rome.
→ I haven’t…………………………………………………
34. I saw Tom last on his wedding day.
35. I last ate raw fish when I was in Japan.
→ I haven’t …………………………………………………
36. It's years since Mary last spoke French.
→ Mary hasn’t…………………………………………………
37. It's ten weeks since since I last had a good night sleep.
→ I haven’t…………………………………………………
38. He last paid taxes in 1970.
→ He hasn’t…………………………………………………
39. I last ate meat 5 years ago.
→ I haven’t…………………………………………………
40. It's 3 months since since the windows were cleaned.
→ The windows haven’t …………………………………………………
41. It's years since I took photographs.
→ I haven’t …………………………………………………
42. I last watched TV on new year's day.
→ I haven’t …………………………………………………
43. It's 3 months since he wrote to me.
→ He hasn’t …………………………………………………
44. The last time I was aboard was in the summer of 1978.
→ I haven’t …………………………………………………
45. It's ten years since that house was lived in.
→ That house …………………………………………………
46. I haven't seen him for 2 months.
→ I last …………………………………………………
47. I haven't been to a concert for over a year.
→ The last time …………………………………………………
48. The last time I really enjoyed myself was your birthday party.
→ I haven’t …………………………………………………
49. It;s nearly 20 years since my father saw his brother.
→ My father hasn’t…………………………………………………
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một, phân tích cấu trúc và cách chuyển đổi nhé!
—
1. Samuel started keeping a diary in 1997.
→ Samuel has …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc cho biết Samuel bắt đầu viết nhật ký vào năm 1997. Đây là một hành động bắt đầu trong quá khứ và nó đã tiếp diễn cho đến bây giờ. Cấu trúc phù hợp để diễn tả điều này là Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
Công thức Hiện tại Hoàn thành:
Chủ ngữ + have/has + V3/ed
Vì “Samuel” là chủ ngữ số ít, ta dùng “has”. Động từ “keep” ở dạng V3/ed là “kept”.
Đáp án:
Samuel has kept a diary since 1997.
2. We started learning English five years ago.
→ We have …………………………………………………
Phân tích: “We” (chúng ta) bắt đầu học tiếng Anh cách đây 5 năm. Hành động này đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn. Ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
Công thức: Chủ ngữ + have/has + V3/ed
“We” là chủ ngữ số nhiều, ta dùng “have”. Động từ “learn” ở dạng V3/ed là “learned”. “Five years ago” có thể chuyển thành “for five years” hoặc “since five years ago”. Tuy nhiên, khi bắt đầu bằng “started… ago”, ta thường dùng “for” để chỉ khoảng thời gian.
Đáp án:
We have learned English for five years.
3. I began living in Ho Chi Minh City when I was 8.
→ I have …………………………………………………
Phân tích: “Tôi” bắt đầu sống ở TP.HCM khi 8 tuổi. Hành động này đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn. Ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
Công thức: Chủ ngữ + have/has + V3/ed
“I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất, ta dùng “have”. Động từ “live” ở dạng V3/ed là “lived”. “When I was 8” chỉ một mốc thời gian bắt đầu, nên ta dùng “since”.
Đáp án:
I have lived in Ho Chi Minh City since I was 8.
4. She has taught the children in this remote village for five months.
→ She started…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc đang ở thì Hiện tại Hoàn thành, diễn tả hành động đã xảy ra được 5 tháng và còn tiếp diễn. Câu mới yêu cầu chuyển về cấu trúc bắt đầu. Ta sẽ dùng “started” để diễn tả thời điểm bắt đầu hành động.
Công thức với “started”:
She started + V-ing
Hoặc:
She started + to V
“She has taught…” nghĩa là cô ấy đã dạy được 5 tháng. Vậy cô ấy bắt đầu dạy cách đây 5 tháng.
Đáp án:
She started teaching the children in this remote village five months ago.
5. He has written to me since April.
→ The last time…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc nói “Anh ấy đã viết thư cho tôi từ tháng 4”. Điều này có nghĩa là lần cuối cùng anh ấy viết thư là vào tháng 4. Ta dùng cấu trúc “The last time… was…”.
Cấu trúc:
The last time + Subject + V2/ed + … + was + …
Hoặc
The last time + Subject + V2/ed + … + (ago)
“Since April” chỉ một mốc thời gian, nên khi chuyển sang “The last time”, ta cần một mốc thời gian cụ thể hoặc nói về khoảng thời gian kể từ lần cuối.
Đáp án:
The last time he wrote to me was in April.
6. She hasn’t had a swim for five years.
→ She last …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Cô ấy đã không bơi được 5 năm rồi”. Điều này có nghĩa là lần cuối cùng cô ấy đi bơi là cách đây 5 năm. Ta dùng cấu trúc “She last + V2/ed…”.
Cấu trúc:
She last + V2/ed + … + (time ago)
Động từ “have a swim” ở dạng quá khứ là “had a swim”.
Đáp án:
She last had a swim five years ago.
7. They last talked to each other two months ago.
→ They haven’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Họ lần cuối nói chuyện với nhau cách đây 2 tháng”. Điều này có nghĩa là họ đã không nói chuyện với nhau được 2 tháng rồi. Ta dùng cấu trúc “They haven’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “talk” ở dạng V3/ed là “talked”.
Đáp án:
They haven’t talked to each other for two months.
8. The last time she saw her elder sister was in 1999.
→ She hasn’t …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối cô ấy gặp chị gái mình là vào năm 1999”. Điều này có nghĩa là cô ấy đã không gặp chị gái mình kể từ năm 1999. Ta dùng cấu trúc “She hasn’t + V3/ed + since + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + time
Động từ “see” ở dạng V3/ed là “seen”.
Đáp án:
She hasn’t seen her elder sister since 1999.
9. She hasn’t written to me for years.
→ It’s years…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Cô ấy đã không viết thư cho tôi trong nhiều năm”. Điều này có nghĩa là đã nhiều năm kể từ lần cuối cô ấy viết thư cho tôi. Ta dùng cấu trúc “It’s + time + since + Subject + V2/ed”.
Cấu trúc:
It’s + time + since + Subject + V2/ed
Động từ “write” ở dạng V2 là “wrote”.
Đáp án:
It’s years since she wrote to me.
10. Robert and Catherine have been married for ten years.
→ It’s ten years …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Robert và Catherine đã kết hôn được 10 năm”. Điều này có nghĩa là đã 10 năm kể từ khi họ kết hôn. Ta dùng cấu trúc “It’s + time + since + Subject + V2/ed”.
Cấu trúc:
It’s + time + since + Subject + V2/ed
Động từ “get married” ở dạng V2 là “got married”.
Đáp án:
It’s ten years since Robert and Catherine got married.
11. It’s two weeks since they cleaned their room.
→ They…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã hai tuần rồi kể từ khi họ dọn phòng”. Điều này có nghĩa là họ đã không dọn phòng trong hai tuần. Ta dùng cấu trúc “They haven’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “clean” ở dạng V3/ed là “cleaned”.
Đáp án:
They haven’t cleaned their room for two weeks.
12. It’s over six months since John had his hair cut.
→ John …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã hơn sáu tháng rồi kể từ khi John cắt tóc”. Điều này có nghĩa là John đã không cắt tóc trong hơn sáu tháng. Ta dùng cấu trúc “John hasn’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “have his hair cut” ở dạng V3/ed là “had his hair cut”.
Đáp án:
John hasn’t had his hair cut for over six months.
13. How long is it since you rode a bicycle?
→ When …………………………………………………
Phân tích: Câu hỏi này hỏi về khoảng thời gian kể từ lần cuối cùng bạn đi xe đạp. Ta muốn chuyển sang hỏi “Khi nào bạn lần cuối đi xe đạp?”. Cấu trúc là “When did Subject + last + V1…?”.
Cấu trúc:
When did + Subject + last + V1 + … ?
Động từ “rode” ở dạng V1 là “ride”.
Đáp án:
When did you last ride a bicycle?
14. How long is it since he wrote to you?
→ When…………………………………………………
Phân tích: Tương tự câu trên, ta hỏi về thời điểm lần cuối anh ấy viết thư cho bạn.
Cấu trúc:
When did + Subject + last + V1 + … ?
Động từ “wrote” ở dạng V1 là “write”.
Đáp án:
When did he last write to you?
15. When did he last talk to you?
→ How long …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc hỏi “Khi nào anh ấy lần cuối nói chuyện với bạn?”. Câu mới yêu cầu hỏi “Bao lâu rồi kể từ khi anh ấy nói chuyện với bạn?”. Ta dùng cấu trúc “How long has it been since Subject + V2/ed…?”.
Cấu trúc:
How long has it been since + Subject + V2/ed + … ?
Động từ “talked” ở dạng V2 là “talked”.
Đáp án:
How long has it been since he talked to you?
16. When did you last telephone him?
→ Hong long …………………………………………………
Phân tích: Tương tự câu trên, ta chuyển từ “When did last…?” sang “How long has it been since…?”.
Cấu trúc:
How long has it been since + Subject + V2/ed + … ?
Động từ “telephone” ở dạng V2 là “telephoned”.
Đáp án:
How long has it been since you telephoned him?
17. We have never eaten this kind of food before.
→ It’s the …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc nói “Chúng tôi chưa bao giờ ăn loại thức ăn này trước đây”. Điều này có nghĩa là đây là lần đầu tiên chúng tôi ăn loại thức ăn này. Ta dùng cấu trúc “It’s the first time + Subject + have/has + V3/ed…”.
Cấu trúc:
It’s the first time + Subject + have/has + V3/ed + …
Động từ “eat” ở dạng V3/ed là “eaten”.
Đáp án:
It’s the first time we have eaten this kind of food.
18. This is the first time I have seen this film.
→ I have never…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên tôi xem bộ phim này”. Điều này có nghĩa là tôi chưa bao giờ xem bộ phim này trước đây. Ta dùng cấu trúc “Subject + have/has + never + V3/ed + before”.
Cấu trúc:
Subject + have/has + never + V3/ed + before
Động từ “see” ở dạng V3/ed là “seen”.
Đáp án:
I have never seen this film before.
19. This is the first time he went abroad.
→ He hasn’t …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên anh ấy đi nước ngoài”. Lưu ý: câu này có một chút sai sót ngữ pháp trong đề bài khi dùng “went” (V2) thay vì “has gone” (V3/ed) sau “This is the first time…”. Tuy nhiên, chúng ta vẫn dựa vào ý nghĩa để chuyển đổi. Nếu hiểu “This is the first time he went abroad” là “Đây là lần đầu tiên anh ấy đi nước ngoài (tính đến thời điểm này)”, thì nó tương đương với việc anh ấy chưa từng đi nước ngoài trước đây.
Ta dùng cấu trúc:
Subject + hasn’t/haven’t + V3/ed + abroad + before.
Động từ “go” ở dạng V3/ed là “gone”.
Đáp án:
He hasn’t gone abroad before.
(Hoặc nếu đề gốc muốn diễn tả “anh ấy đã đi nước ngoài lần đầu tiên”, thì sẽ là He went abroad for the first time.) Tuy nhiên, theo cấu trúc “This is the first time…”, thì “never” là cách chuyển phổ biến nhất.
20. She started driving 1 month ago.
→ She has …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Cô ấy bắt đầu lái xe cách đây 1 tháng”. Hành động này đã bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn. Ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
Cấu trúc:
Subject + have/has + V3/ed + for + time
“She” là chủ ngữ số ít, dùng “has”. Động từ “drive” ở dạng V3/ed là “driven”. “1 month ago” chuyển thành “for 1 month”.
Đáp án:
She has driven for 1 month.
21. We began eating when it started to rain.
→ We have …………………………………………………
Phân tích: Câu này hơi khác một chút. “Chúng tôi bắt đầu ăn khi trời bắt đầu mưa”.
Nếu chúng ta hiểu là “kể từ khi trời bắt đầu mưa thì chúng tôi đã ăn”, thì nó có thể diễn tả hành động ăn kéo dài từ khi mưa. Tuy nhiên, cách hiểu thông thường của “began eating when” là hành động ăn bắt đầu vào thời điểm mưa.
Nếu diễn tả hành động ăn đã bắt đầu và còn tiếp diễn hoặc có liên quan đến hiện tại, ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
Chúng ta xét theo ý nghĩa: Chúng tôi ăn khi trời mưa.
Nếu nói “We have eaten since it started to rain” thì có nghĩa là chúng tôi đã ăn trong suốt khoảng thời gian mưa.
Nếu câu gốc muốn nói “Chúng tôi bắt đầu ăn và có thể vẫn đang ăn”, thì ta có thể dùng:
“We have been eating since it started to rain.” (Nếu hành động còn tiếp diễn)
Tuy nhiên, nếu chỉ đơn giản là “chúng tôi đã bắt đầu ăn”, và muốn nhấn mạnh sự bắt đầu và có thể còn liên quan đến hiện tại (ví dụ: chúng tôi ăn xong rồi, hoặc chúng tôi vẫn đang ăn), thì cách chuyển phổ biến nhất là:
Đáp án:
We have eaten since it started to rain.
(Hoặc nếu muốn nhấn mạnh hành động ăn liên tục: We have been eating since it started to rain.)
22. I last had my hair cut when I left her.
→ I haven’t …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối tôi cắt tóc là khi tôi rời xa cô ấy”. Điều này có nghĩa là tôi đã không cắt tóc kể từ khi tôi rời xa cô ấy. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + since + mốc thời gian”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + mốc thời gian
Động từ “have my hair cut” ở dạng V3/ed là “had my hair cut”.
Đáp án:
I haven’t had my hair cut since I left her.
23. The last time she kissed me was 5 months ago.
→ She hasn’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối cô ấy hôn tôi là 5 tháng trước”. Điều này có nghĩa là cô ấy đã không hôn tôi trong 5 tháng. Ta dùng cấu trúc “She hasn’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “kiss” ở dạng V3/ed là “kissed”.
Đáp án:
She hasn’t kissed me for 5 months.
24. It is a long time since we last met.
→ We haven’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã một thời gian dài rồi kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau”. Điều này có nghĩa là chúng ta đã không gặp nhau trong một thời gian dài. Ta dùng cấu trúc “We haven’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “meet” ở dạng V3/ed là “met”.
Đáp án:
We haven’t met for a long time.
25. When did you have it ?
→ How long…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc hỏi “Bạn có nó khi nào?”. Câu mới yêu cầu hỏi “Bao lâu rồi kể từ khi bạn có nó?”. Ta dùng cấu trúc “How long has it been since…?” nhưng ở đây chỉ hỏi chung chung về thời gian sở hữu.
Tuy nhiên, nếu câu hỏi “When did you have it?” ám chỉ “When did you get it?”, thì câu chuyển đổi sẽ là “How long have you had it?”.
Nếu nó ám chỉ “When did you last have it?”, thì “How long has it been since you last had it?”.
Xét ngữ cảnh thông thường của bài tập này, nó thường liên quan đến việc hỏi “Bao lâu rồi bạn có cái gì đó?”.
Đáp án:
How long have you had it?
26. This is the first time I had such a delicious meal .
→ I haven’t…………………………………………………
Phân tích: Tương tự câu 19, có thể có sai sót ngữ pháp trong đề (nên là “have had” thay vì “had”). Tuy nhiên, chúng ta hiểu ý nghĩa: “Đây là lần đầu tiên tôi có một bữa ăn ngon như vậy”. Điều này có nghĩa là tôi chưa từng có một bữa ăn ngon như vậy trước đây. Ta dùng “never”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + … + before
Động từ “have” ở dạng V3/ed là “had”.
Đáp án:
I haven’t had such a delicious meal before.
27. I haven’t seen him for 8 days.
→ The last…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Tôi đã không gặp anh ấy trong 8 ngày”. Điều này có nghĩa là lần cuối cùng tôi gặp anh ấy là cách đây 8 ngày. Ta dùng cấu trúc “The last time + Subject + V2/ed + … + was + time ago”.
Cấu trúc:
The last time + Subject + V2/ed + … + was + time ago
Động từ “see” ở dạng V2 là “saw”.
Đáp án:
The last time I saw him was 8 days ago.
28. I haven’t taken a bath since Monday.
→ It is…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Tôi đã không tắm kể từ thứ Hai”. Điều này có nghĩa là đã là một khoảng thời gian (tính từ thứ Hai) kể từ khi tôi tắm. Ta dùng cấu trúc “It is + time + since + Subject + V2/ed”.
Cấu trúc:
It is + time + since + Subject + V2/ed
Động từ “take” ở dạng V2 là “took”.
Đáp án:
It is since Monday that I took a bath.
(Hoặc nếu muốn diễn đạt khoảng thời gian trực tiếp hơn: It has been since Monday that I took a bath. Hoặc It has been a period of time since I took a bath, starting from Monday.)
Tuy nhiên, cấu trúc “It is … since” là phổ biến.
Đáp án chính xác hơn dựa trên cấu trúc thường gặp:
It is since Monday that I took a bath.
Hoặc để nhấn mạnh khoảng thời gian:
It is X days/weeks since I took a bath. (Với X là số ngày từ thứ Hai đến nay). Nếu muốn giữ nguyên ý, ta chỉ cần lật cấu trúc.
Đáp án:
It is since Monday that I took a bath.
(Lưu ý: Cấu trúc “It is [time period] since…” là phổ biến hơn, ví dụ: “It is 3 days since I took a bath.”)
29. It’s 2 years since I had a future.
→ I have …………………………………………………
Phân tích: Có vẻ có lỗi đánh máy trong đề “had a future”. Giả sử ý là “had a job” hoặc “had a plan”. Tuy nhiên, nếu giữ nguyên “had a future”, chúng ta vẫn chuyển đổi theo cấu trúc.
Câu gốc có nghĩa là “Đã 2 năm rồi kể từ khi tôi có một tương lai”. Điều này có nghĩa là tôi đã không có một tương lai trong 2 năm. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “have” ở dạng V3/ed là “had”.
Đáp án:
I have not had a future for 2 years.
30. It’s 2 months since he earned any money.
→ He has …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã 2 tháng rồi kể từ khi anh ấy kiếm được tiền”. Điều này có nghĩa là anh ấy đã không kiếm được tiền trong 2 tháng. Ta dùng cấu trúc “He hasn’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “earn” ở dạng V3/ed là “earned”.
Đáp án:
He hasn’t earned any money for 2 months.
31. He last shaved the day before yesterday.
→ He hasn’t …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối cùng anh ấy cạo râu là ngày hôm kia”. Điều này có nghĩa là anh ấy đã không cạo râu kể từ ngày hôm kia. Ta dùng cấu trúc “He hasn’t + V3/ed + since + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + time
Động từ “shave” ở dạng V3/ed là “shaved”.
Đáp án:
He hasn’t shaved since the day before yesterday.
32. I last drank champagne at my brother’s wedding.
→ I haven’t …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối tôi uống sâm panh là tại đám cưới của anh trai tôi”. Điều này có nghĩa là tôi đã không uống sâm panh kể từ đám cưới của anh trai tôi. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + since + mốc thời gian”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + mốc thời gian
Động từ “drink” ở dạng V3/ed là “drunk”.
Đáp án:
I haven’t drunk champagne since my brother’s wedding.
33. It’s 2 years since I was last in Rome.
→ I haven’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã 2 năm rồi kể từ lần cuối tôi ở Rome”. Điều này có nghĩa là tôi đã không ở Rome trong 2 năm. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “be” ở dạng V3/ed là “been”.
Đáp án:
I haven’t been in Rome for 2 years.
34. I saw Tom last on his wedding day.
→ I haven’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối tôi nhìn thấy Tom là vào ngày cưới của anh ấy”. Điều này có nghĩa là tôi đã không nhìn thấy Tom kể từ ngày cưới của anh ấy. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + since + mốc thời gian”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + mốc thời gian
Động từ “see” ở dạng V3/ed là “seen”.
Đáp án:
I haven’t seen Tom since his wedding day.
35. I last ate raw fish when I was in Japan.
→ I haven’t …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối tôi ăn cá sống là khi tôi ở Nhật Bản”. Điều này có nghĩa là tôi đã không ăn cá sống kể từ khi tôi ở Nhật Bản. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + since + mốc thời gian”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + mốc thời gian
Động từ “eat” ở dạng V3/ed là “eaten”.
Đáp án:
I haven’t eaten raw fish since I was in Japan.
36. It’s years since Mary last spoke French.
→ Mary hasn’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã nhiều năm rồi kể từ lần cuối Mary nói tiếng Pháp”. Điều này có nghĩa là Mary đã không nói tiếng Pháp trong nhiều năm. Ta dùng cấu trúc “Mary hasn’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “speak” ở dạng V3/ed là “spoken”.
Đáp án:
Mary hasn’t spoken French for years.
37. It’s ten weeks since since I last had a good night sleep.
→ I haven’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã mười tuần rồi kể từ lần cuối tôi ngủ ngon”. Điều này có nghĩa là tôi đã không ngủ ngon trong mười tuần. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “have” ở dạng V3/ed là “had”.
Đáp án:
I haven’t had a good night sleep for ten weeks.
38. He last paid taxes in 1970.
→ He hasn’t …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối cùng anh ấy đóng thuế là vào năm 1970”. Điều này có nghĩa là anh ấy đã không đóng thuế kể từ năm 1970. Ta dùng cấu trúc “He hasn’t + V3/ed + since + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + time
Động từ “pay” ở dạng V3/ed là “paid”.
Đáp án:
He hasn’t paid taxes since 1970.
39. I last ate meat 5 years ago.
→ I haven’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối tôi ăn thịt là cách đây 5 năm”. Điều này có nghĩa là tôi đã không ăn thịt trong 5 năm. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “eat” ở dạng V3/ed là “eaten”.
Đáp án:
I haven’t eaten meat for 5 years.
40. It’s 3 months since the windows were cleaned.
→ The windows haven’t …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã 3 tháng rồi kể từ khi cửa sổ được lau chùi”. Điều này có nghĩa là cửa sổ đã không được lau chùi trong 3 tháng. Ta dùng cấu trúc “The windows haven’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “clean” ở dạng V3/ed là “cleaned”.
Đáp án:
The windows haven’t been cleaned for 3 months.
41. It’s years since I took photographs.
→ I haven’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã nhiều năm rồi kể từ khi tôi chụp ảnh”. Điều này có nghĩa là tôi đã không chụp ảnh trong nhiều năm. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “take” ở dạng V3/ed là “taken”.
Đáp án:
I haven’t taken photographs for years.
42. I last watched TV on new year’s day.
→ I haven’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối tôi xem TV là vào ngày Tết”. Điều này có nghĩa là tôi đã không xem TV kể từ ngày Tết. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + since + mốc thời gian”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + mốc thời gian
Động từ “watch” ở dạng V3/ed là “watched”.
Đáp án:
I haven’t watched TV since New Year’s Day.
43. It’s 3 months since he wrote to me.
→ He hasn’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã 3 tháng rồi kể từ khi anh ấy viết thư cho tôi”. Điều này có nghĩa là anh ấy đã không viết thư cho tôi trong 3 tháng. Ta dùng cấu trúc “He hasn’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “write” ở dạng V3/ed là “written”.
Đáp án:
He hasn’t written to me for 3 months.
44. The last time I was aboard was in the summer of 1978.
→ I haven’t …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối tôi ở nước ngoài là vào mùa hè năm 1978”. Điều này có nghĩa là tôi đã không ở nước ngoài kể từ mùa hè năm 1978. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + since + mốc thời gian”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + mốc thời gian
Động từ “be” ở dạng V3/ed là “been”.
Đáp án:
I haven’t been aboard since the summer of 1978.
45. It’s ten years since that house was lived in.
→ That house …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã mười năm rồi kể từ lần cuối ngôi nhà đó có người ở”. Điều này có nghĩa là ngôi nhà đó đã không có người ở trong mười năm. Ta dùng cấu trúc “That house hasn’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “live in” ở dạng V3/ed là “lived in”.
Đáp án:
That house hasn’t been lived in for ten years.
46. I haven’t seen him for 2 months.
→ I last …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Tôi đã không gặp anh ấy trong 2 tháng”. Điều này có nghĩa là lần cuối cùng tôi gặp anh ấy là cách đây 2 tháng. Ta dùng cấu trúc “I last + V2/ed + … + time ago”.
Cấu trúc:
Subject + last + V2/ed + … + time ago
Động từ “see” ở dạng V2 là “saw”.
Đáp án:
I last saw him 2 months ago.
47. I haven’t been to a concert for over a year.
→ The last time …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Tôi đã không đi xem hòa nhạc trong hơn một năm”. Điều này có nghĩa là lần cuối cùng tôi đi xem hòa nhạc là hơn một năm trước. Ta dùng cấu trúc “The last time + Subject + V2/ed + … + was + time ago”.
Cấu trúc:
The last time + Subject + V2/ed + … + was + time ago
Động từ “go” ở dạng V2 là “went”.
Đáp án:
The last time I went to a concert was over a year ago.
48. The last time I really enjoyed myself was your birthday party.
→ I haven’t …………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lần cuối cùng tôi thực sự vui vẻ là vào bữa tiệc sinh nhật của bạn”. Điều này có nghĩa là tôi đã không thực sự vui vẻ kể từ bữa tiệc sinh nhật của bạn. Ta dùng cấu trúc “I haven’t + V3/ed + since + mốc thời gian”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + mốc thời gian
Động từ “enjoy” ở dạng V3/ed là “enjoyed”.
Đáp án:
I haven’t really enjoyed myself since your birthday party.
49. It;s nearly 20 years since my father saw his brother.
→ My father hasn’t…………………………………………………
Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Đã gần 20 năm rồi kể từ lần cuối bố tôi gặp anh trai mình”. Điều này có nghĩa là bố tôi đã không gặp anh trai mình trong gần 20 năm. Ta dùng cấu trúc “My father hasn’t + V3/ed + for + time”.
Cấu trúc:
Subject + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time
Động từ “see” ở dạng V3/ed là “seen”.
Đáp án:
My father hasn’t seen his brother for nearly 20 years.
—
Các em thấy không, khi chúng ta hiểu rõ cấu trúc của thì Hiện tại Hoàn thành và các cách diễn đạt khác nhau, việc chuyển đổi câu trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Quan trọng là chúng ta phải phân tích ý nghĩa của câu gốc để chọn cấu trúc và thì phù hợp cho câu mới.
Các em hãy ôn tập thật kỹ các dạng bài này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
1. Samuel has kept a diary since 1997.
2. We have learned English for five years.
3. I have lived in Ho Chi Minh city since I was 8.
4. She started teaching the children in this remote village five months ago.
5. The last time he wrote to me was in April.
(Câu gốc phải là: He has not written to me since April)
6. She last swam five years ago.
<=> The last time she swam was five years ago.
7. They haven’t talked to each other for two months.
8. She hasn’t seen her elder sister since 1999.
9. It’s years since she (last) wrote to me.
(Đã nhiều năm kể từ khi (lần cuối) cô ấy viết (thư) cho tôi.)
<=> The last time she wrote to me was years ago
10. It’s ten years since Robert and Catherine married.
Đã 10 năm kể từ khi Robert và Catherine cưới nhau.
11. They haven’t cleaned their room for two weeks.
12. John hasn’t had his hair cut for over six months.
13. When did you last ride a bike?
14. When did he last write to you?
15. How long is it since he talked to you?
16. How long is it since you telephoned him?
17. It’s the first time I have eaten this kind of food.
18. I have never seen this film before.
19. He hasn’t gone abroad before.
20. She has driven for 1 month.
21. We have eaten since it started to rain.
22. I haven’t had my hair cut since I left her.
23. She hasn’t kissed me for 5 months.
24. We haven’t met for a long time.
25. How long is it since you had it?
26. I haven’t had such a delicious meal before.
27. The last time I saw him was 8 days ago.
28. It is … (time) since I last took a bath.
29. I have not had a future for 2 years.
30. He has not earned any money for 2 months.
31. He hasn’t shaved for 2 days.
(the day before yesterday: hôm trước của hôm qua)
32. I haven’t drunk champagne since my brother wedding.
33. I haven’t been in Rome for 2 years.
34. I haven’t seen Tom since his wedding day.
35. I haven’t eaten raw fish since I was in Japan.
36. Mary hasn’t spoken French for years.
37. I haven’t had a good night sleep for ten weeks.
38. He hasn’t paid taxes since 1970.
39. I haven’t eaten meat for 5 years.
40. The windows haven’t been cleaned for 3 months.
41. I haven’t taken photographs for years.
42. I haven’t watched TV since New Year’s Day.
43. He hasn’t written to me for 3 months.
44. I haven’t been abroad since the summer of 1978.
45. That house hasn’t been lived in for ten years.
46. I last saw him 2 months ago.
47. The last time I was to a concert was over a year ago.
48. I haven’t enjoyed myself since my birthday party.
49. My father hasn’t seen his brother for nearly 20 years.
___
Các cấu trúc có cùng nghĩa:
– S + has/have + P2 + for/since + time/QKĐ = S + began/started + V-ing + on/in/at/when/… + time/QKĐ
Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại.
– S + has/have + not + P2 + for/since + time = The last time + S + V_qkđ + was + time + ago = S + last + V_qkđ + time + ago
Không làm gì kể từ khi… – Lần cuối làm gì đó ở quá khứ là vào…
– This is/ It is + the first time + S + V_qkđ … = S + have/has + not + P2 + … + before
Chưa từng trải nghiệm một thứ gì đó trong quá khứ
– When + did + S + (last) + V ? = How long is it since S (last) V_qkđ ?
Lần cuối là khi nào ? – Đã bao lâu kể từ khi…?
\( @ 250114 \)
\( 1. \) Samuel has kept a diary since 1997.
\( 2. \) We have learned English for five years.
\( 3. \) I have lived in Ho Chi Minh city since I was 8.
\( 4. \) She started teaching the children in this remote village five months ago.
\( 5. \) The last time he wrote to me was in April.6. She last swam five years ago.
\( 7. \) They haven’t talked to each other for two months.
\( 8. \) She hasn’t seen her elder sister since 1999.
\( 9. \) It’s years since she (last) wrote to me.
\( 10. \) It’s ten years since Robert and Catherine married.
\( 11. \) They haven’t cleaned their room for two weeks.
\( 12. \) John hasn’t had his hair cut for over six months.
\( 13. \) When did you last ride a bike?
\( 14. \) When did he last write to you?
\( 15. \) How long is it since he talked to you?
\( 16. \) How long is it since you telephoned him?
\( 17. \) It’s the first time I have eaten this kind of food.
\( 18. \) I have never seen this film before.
\( 19. \) He hasn’t gone abroad before.
\( 20. \) She has driven for 1 month.
\( 21. \) We have eaten since it started to rain.
\( 22. \) I haven’t had my hair cut since I left her.
\( 23. \) She hasn’t kissed me for 5 months.
\( 24. \) We haven’t met for a long time.
\( 25. \) How long is it since you had it?
\( 26. \) I haven’t had such a delicious meal before.
\( 27. \) The last time I saw him was 8 days ago.
\( 28. \) It is … (time) since I last took a bath.
\( 29. \) I have not had a future for 2 years.
\( 30. \) He has not earned any money for 2 months.
\( 31. \) He hasn’t shaved for 2 days.
\( 32. \) I haven’t drunk champagne since my brother wedding.
\( 33. \) I haven’t been in Rome for 2 years.
\( 34. \) I haven’t seen Tom since his wedding day.
\( 35. \) I haven’t eaten raw fish since I was in Japan.
\( 36. \) Mary hasn’t spoken French for years.
\( 37. \) I haven’t had a good night sleep for ten weeks.
\( 38. \) He hasn’t paid taxes since 1970.
\( 39. \) I haven’t eaten meat for 5 years.
\( 40. \) The windows haven’t been cleaned for 3 months.
\( 41. \) I haven’t taken photographs for years.
\( 42. \) I haven’t watched TV since New Year’s Day.
\( 43. \) He hasn’t written to me for 3 months.
\( 44. \) I haven’t been abroad since the summer of 1978.
\( 45. \) That house hasn’t been lived in for ten years.
\( 46. \) I last saw him 2 months ago.
\( 47. \) The last time I was to a concert was over a year ago.
\( 48. \) I haven’t enjoyed myself since my birthday party.
\( 49. \) My father hasn’t seen his brother for nearly 20 years.
\( ————- \)
\( *** \) HTHT:
\( + \) Form:
\( (+): \) S + have / has + V\(3\) / Vpp
\( (-): \) S + have / has + not + V\(3\) / Vpp
\( (?): \) Have / Has + S + V\(3\) / Vpp?
\( (wh): \) Wh-ques + have / has + S + V\(3\) / Vpp
\( + \) Cách dùng:
\( – \) Sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại
\( – \) Sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ
\( – \) Sự việc mới xảy ra và hậu quả tới hiện tại
\( + \) DHNB:
\( – \) Before / Yet / Just / Already / Never / Ever / The first time / Recently / …
\( – \) for + khoảng thời gian
\( – \) since + mốc thời gian