Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. She feels strange when she drives on the left.=> She is not unsed2. The waitr…

1. She feels strange when she drives on the left.=> She is not unsed2. The waitr…

1. She feels strange when she drives on the left.

=> She is not unsed

2. The waitress serves breakfast at 7 o’clock.

=> Breakfast

3. They didn’t find the trip interesting because the weather was extremely severe.

=> Due to

4. A six-yesr-old brought a gun to school in March.

=> The boy

Hỏi bởi: Traam Đàoo
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em học sinh yêu quý! Cô là giáo viên Tiếng Anh của chúng ta đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa bài tập rất thú vị này dựa trên kiến thức đã học trong Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 9 nhé. Chúng ta sẽ đi từng câu một, phân tích rõ ràng để ai cũng hiểu.

Câu 1:
She feels strange when she drives on the left.
=> She is not unsed

Phân tích:
Trong câu này, chúng ta có cụm từ “feels strange”. Cảm thấy lạ lẫm, không quen thuộc.
Vế sau “when she drives on the left” diễn tả nguyên nhân hoặc hoàn cảnh gây ra cảm giác đó.
Yêu cầu của đề bài là chúng ta cần diễn đạt lại ý nghĩa này nhưng bắt đầu bằng “She is not…”.
Để diễn đạt ý “không quen”, chúng ta có thể dùng tính từ “used to” (quen với việc gì đó).
Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần một dạng phủ định của “used to” hoặc một từ đồng nghĩa.
“She is not used to…” có nghĩa là cô ấy không quen với việc gì đó.
Vậy, chúng ta điền “used” vào chỗ trống để hoàn thành câu, có nghĩa là “Cô ấy không quen với việc lái xe bên trái.”

Câu 2:
The waitress serves breakfast at 7 o’clock.
=> Breakfast

Phân tích:
Câu gốc là một câu ở thể chủ động: “Người phục vụ bàn (waitress) phục vụ bữa sáng lúc 7 giờ.”
Yêu cầu của đề bài là chúng ta cần viết lại câu nhưng bắt đầu bằng “Breakfast”.
Khi bắt đầu bằng “Breakfast”, chúng ta nhận ra đây là cấu trúc của câu bị động.
Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại đơn là: Túc từ + is/am/are + động từ ở dạng phân từ II (V3/ed).
Trong câu gốc, “breakfast” là túc từ.
Động từ chính là “serves” (hiện tại đơn). Dạng phân từ II của “serve” là “served”.
Vì “breakfast” là danh từ số ít, chúng ta dùng “is”.
Thời gian “at 7 o’clock” giữ nguyên.
Vậy câu bị động hoàn chỉnh sẽ là: “Breakfast is served at 7 o’clock.”
Do đề bài chỉ cho sẵn “Breakfast” và yêu cầu hoàn thành, chúng ta sẽ điền tiếp “is served at 7 o’clock.”

Câu 3:
They didn’t find the trip interesting because the weather was extremely severe.
=> Due to

Phân tích:
Câu gốc có cấu trúc: Mệnh đề chính + because + mệnh đề phụ.
“They didn’t find the trip interesting” – Họ không thấy chuyến đi thú vị.
“because the weather was extremely severe” – bởi vì thời tiết cực kỳ khắc nghiệt.
Yêu cầu của đề bài là viết lại câu bắt đầu bằng “Due to”.
“Due to” có nghĩa là “bởi vì”, “do”. Nó dùng để diễn tả nguyên nhân và thường theo sau bởi một danh từ hoặc cụm danh từ.
Chúng ta cần thay thế “because” bằng “Due to” và diễn đạt phần lý do thành một cụm danh từ.
Phần lý do là “the weather was extremely severe”.
Chúng ta có thể biến đổi “the weather was extremely severe” thành cụm danh từ “the extremely severe weather”.
Vậy, câu sẽ được viết lại như sau: “Due to the extremely severe weather, they didn’t find the trip interesting.”
Do đề bài chỉ cho sẵn “Due to”, chúng ta sẽ điền tiếp “the extremely severe weather, they didn’t find the trip interesting.”

Câu 4:
A six-year-old brought a gun to school in March.
=> The boy

Phân tích:
Câu gốc có nghĩa là: “Một đứa trẻ sáu tuổi đã mang súng đến trường vào tháng Ba.”
Yêu cầu của đề bài là bắt đầu bằng “The boy”.
Điều này cho thấy chúng ta cần diễn đạt lại câu mà không cần thông tin cụ thể về “a six-year-old” mà chỉ cần nói về “cậu bé”.
Tuy nhiên, để giữ nguyên nghĩa, chúng ta vẫn cần thêm thông tin về tuổi của cậu bé.
“A six-year-old” có thể được hiểu là “a six-year-old boy” hoặc “a child who is six years old”.
Khi bắt đầu bằng “The boy”, chúng ta có thể thêm vào thông tin về tuổi bằng cách dùng mệnh đề quan hệ hoặc cụm tính từ.
Cách đơn giản nhất và phù hợp với cấu trúc đề bài là dùng mệnh đề quan hệ rút gọn hoặc thêm tính từ mô tả.
Chúng ta có thể diễn đạt như sau: “The boy, a six-year-old, brought a gun to school in March.” (Cậu bé, một đứa trẻ sáu tuổi, đã mang súng đến trường vào tháng Ba.)
Hoặc, nếu muốn đơn giản hơn và chỉ tập trung vào việc cậu bé là người thực hiện hành động: “The boy brought a gun to school in March.” (Cậu bé đã mang súng đến trường vào tháng Ba.) Tuy nhiên, thông tin “six-year-old” sẽ bị mất.
Xét theo cấu trúc của các câu trên, có thể đề bài muốn nhấn mạnh vào người thực hiện hành động và thêm thông tin về họ.
Vậy, chúng ta sẽ bổ sung thông tin “a six-year-old” vào sau “The boy” để diễn đạt lại câu.
“The boy, a six-year-old, brought a gun to school in March.”
Hoặc, nếu muốn rút gọn hơn, có thể hiểu là “The boy (who was) six years old brought a gun to school in March.” Tuy nhiên, không có chỗ để điền “who was”.
Do đó, cách phổ biến nhất khi bắt đầu bằng “The boy” và giữ nguyên thông tin về tuổi là: “The boy, a six-year-old, brought a gun to school in March.”
Tuy nhiên, nếu chỉ điền vào chỗ trống sau “The boy”, và đề bài muốn diễn đạt lại ý chính, thì có thể hiểu đơn giản là “The boy brought a gun to school in March.” Tuy nhiên, để giữ nguyên ý, chúng ta cần thêm “a six-year-old” vào.
Có khả năng đề bài muốn chúng ta thêm “six-year-old” vào để bổ nghĩa cho “The boy”.
Nếu chỉ điền vào chỗ trống sau “The boy”, chúng ta có thể điền “six-year-old brought a gun to school in March.” Tuy nhiên, cấu trúc này không hoàn toàn tự nhiên.
Cách diễn đạt tự nhiên và giữ nguyên thông tin là: “The boy, who is a six-year-old, brought a gun to school in March.” hoặc “The six-year-old boy brought a gun to school in March.”
Vì đề bài cho “=> The boy”, có thể đề bài muốn chúng ta điền phần còn lại của câu, và bổ sung thông tin về tuổi.
Vậy, chúng ta có thể điền: “The boy, a six-year-old, brought a gun to school in March.”

Cảm ơn các em đã theo dõi bài chữa của cô. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

\(1.\) She is not used to driving on the left.

\(->\) be used to doing sth: quen với việc làm gì

\(2.\) Breakfast is served by the waitress at 7 o’clock.

\(->\) Bị động thì HTĐ: S + am/is/are + P2 + (by O)

\(3.\) Due to the extremely severe weather, they didn’t find the trip interesting.

\(->\) Due to + Noun/Noun Phr/V-ing, clause: bởi vì…nên…

\(4.\) The boy who was six years old brought a gun to school in March.

\(->\) who là đại từ quan hệ dùng làm tân ngữ/chủ ngữ thay thế cho danh từ chỉ người

Trả lời bởi:
▲ 1

\(\color{#00FFFF}{\text{#}}\[\color{#CCFF99}{\text{ᗩ}}\]\color{#99FF99}{\text{ꮮ}}\[\color{#33FF99}{\text{ꮖ}}\]\color{#00FF99}{\text{ꮑ}}\[\color{#99FFCC}{\text{ꭺ}}\]\color{#66FFCC}{\text{ꭺ}}\[\color{#00FF33}{\text{ꭺ}}\]\color{#00FFCC}{\text{ꭺ}}\)\(\color{#00FFFF}{\text{ꭺ}}\)⭐

\(1\). She is not used to driving on the left.

\(***\) used to do sth (v): từng làm điều gì đó..

\(2\). Breakfast is served by the waitress at 7 o’clock.

\(@\) Bị Động HTĐ:

\(-\) S \(+\) am/is/are \(+\) V ed/PTII by sb

\(3\). Due to the extremely severe weather, they didn’t find the trip interesting.

\(***\) Due to \(=\) Because : Bởi vì

\(***\) severe (a): kinh khủng

\(4\). The boy who brought a gun to school in March is 6 years old

\(@\) QKĐ:

\(-\) S \(+\) Ved/ cột 2

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo