Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight. 2. I/ finish/ my report/ 2 days….

1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.
2. I/ finish/ my report/ 2 days….

1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.
2. I/ finish/ my report/ 2 days.
3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.
4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.
5. you/ please/ give/ me/ lift/ station?
III. Complete the dialogue with the correct form of the verbs in brackets.
1. A: “There’s someone at the door.”
B: “I _________________________ (get) it.”
2. Joan thinks the Conservatives ________________ (win) the next election.
3. A: “I’m going to move my house tomorrow.”
B: “I _________________________ (come) and help you.”
4. If she passes the exam, she _________________________ (be) very happy.
5. I _________________________ (be) there at four o’clock, I promise.
6. A: “I’m cold.”
B: “I _______________________ (turn) on the fire.”
7. A: “She’s late.”
B: “Don’t worry she _________________________ (come).”
8. The meeting _________________________ (take) place at 6 p.m.
9. If you eat all of that cake, you _________________________ (feel) sick.
10.they……………………………………(be)at home at 10’o’clock
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 1
Chào các em, hôm nay cô sẽ cùng các em ôn tập lại một số dạng bài tập ngữ pháp Tiếng Anh rất quen thuộc trong chương trình lớp 8 nhé. Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu, phân tích và đưa ra đáp án chính xác nhất.

PHẦN I: BIẾN ĐỔI CÂU

Bài tập 1:
Câu gốc: She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.
Bước 1: Xác định các từ khóa trong câu. Chúng ta có “hope” (hy vọng), “come” (đến), “party” (buổi tiệc), “tonight” (tối nay).
Bước 2: Nhận dạng cấu trúc câu. “hope that” là cấu trúc chỉ mong muốn, hy vọng. Khi dùng “hope that” với một chủ ngữ khác (Mary) ở vế sau, chúng ta thường dùng thì Tương lai đơn hoặc hiện tại đơn, tùy thuộc vào ngữ cảnh. Tuy nhiên, với “tonight”, thì Tương lai đơn là phù hợp nhất.
Bước 3: Chia động từ “come”. Với chủ ngữ “Mary” và thì Tương lai đơn, chúng ta dùng “will come”.
Đáp án: She hopes that Mary will come to the party tonight.

Bài tập 2:
Câu gốc: I/ finish/ my report/ 2 days.
Bước 1: Xác định các từ khóa. “finish” (hoàn thành), “my report” (báo cáo của tôi), “2 days”.
Bước 2: Nhận dạng cấu trúc. Cụm “2 days” chỉ một khoảng thời gian. Nếu hành động “finish” đã hoàn thành trong khoảng thời gian đó, chúng ta có thể dùng thì Quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên, nếu câu này diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc đơn giản là muốn nhấn mạnh việc đã hoàn thành, thì Quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành đều có thể được xem xét. Với cách diễn đạt này, thông thường câu sẽ ám chỉ hành động đã hoàn thành trong quá khứ hoặc một khoảng thời gian gần đây. Giả sử đây là một câu báo cáo về việc đã hoàn thành, thì Quá khứ đơn là phổ biến.
Bước 3: Chia động từ “finish”. Với chủ ngữ “I” và thì Quá khứ đơn, chúng ta thêm “-ed” vào động từ “finish” để thành “finished”.
Đáp án: I finished my report 2 days ago. (Nếu có “ago” sẽ rõ hơn, nhưng theo đề bài thì ta chia thì QKĐ)

Bài tập 3:
Câu gốc: If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.
Bước 1: Xác định cấu trúc. Câu này có “If” nên là câu điều kiện.
Bước 2: Xác định loại câu điều kiện. Với cấu trúc “If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên mẫu)” hoặc “If + S + V (hiện tại đơn), S + be going to + V (nguyên mẫu)”, đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Bước 3: Chia động từ “study”. Với chủ ngữ “you” ở mệnh đề “If” và thì Hiện tại đơn, động từ giữ nguyên là “study”. Phần phủ định là “do not study”.
Bước 4: Chia động từ “pass”. Với chủ ngữ “you” ở mệnh đề chính và thì Tương lai đơn, chúng ta dùng “will pass”. Phần phủ định là “will not pass” hoặc “won’t pass”.
Đáp án: If you do not study hard, you will not pass the final exam.

Bài tập 4:
Câu gốc: You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.
Bước 1: Xác định các từ khóa. “look tired” (trông mệt mỏi), “so” (vì vậy), “bring” (mang).
Bước 2: Nhận dạng cấu trúc. “So” là liên từ chỉ kết quả. Vế trước “You look tired” là nguyên nhân, vế sau “I bring you something eat” là kết quả. Hành động “look” đang diễn ra ở hiện tại. Hành động “bring” cũng sẽ xảy ra ngay sau đó để giúp đỡ.
Bước 3: Chia động từ “look”. Động từ “look” ở đây là động từ tri giác, diễn tả trạng thái ở hiện tại, nên giữ nguyên là “look”.
Bước 4: Chia động từ “bring”. Hành động “bring” diễn ra ngay lập tức để đáp lại tình trạng của người kia. Chúng ta có thể dùng thì Tương lai đơn “will bring” hoặc cấu trúc “be going to bring”. Với hành động tức thời này, “will bring” là phổ biến.
Đáp án: You look tired, so I will bring you something to eat. (hoặc “I’m going to bring…”)

Bài tập 5:
Câu gốc: you/ please/ give/ me/ lift/ station?
Bước 1: Xác định các từ khóa. “please” (làm ơn), “give” (cho), “lift” (đi nhờ xe), “station” (nhà ga).
Bước 2: Nhận dạng cấu trúc. Câu này là một lời đề nghị, yêu cầu lịch sự. Chúng ta có thể dùng cấu trúc “Can you please + V (nguyên mẫu)?” hoặc “Could you please + V (nguyên mẫu)?”.
Bước 3: Chia động từ “give”. Động từ ở dạng nguyên mẫu là “give”.
Đáp án: Can you please give me a lift to the station? (hoặc “Could you please give…”)

PHẦN II: HOÀN THÀNH HỘI THOẠI

Bài tập 1:
A: “There’s someone at the door.”
B: “I _________________________ (get) it.”
Bước 1: Phân tích tình huống. A báo hiệu có người ở cửa. B đưa ra hành động tiếp theo.
Bước 2: Xác định thì. Đây là một quyết định tức thời, hành động sẽ diễn ra ngay lập tức. Chúng ta dùng Tương lai đơn với “will” hoặc “be going to” cho các quyết định tức thời. Tuy nhiên, “will” thường được dùng khi đưa ra lời đề nghị hoặc hứa hẹn ngay lúc đó.
Bước 3: Chia động từ “get”. Với chủ ngữ “I” và thì Tương lai đơn, chúng ta dùng “will get”.
Đáp án: I will get it.

Bài tập 2:
Joan thinks the Conservatives ________________ (win) the next election.
Bước 1: Phân tích tình huống. “Joan thinks” chỉ một suy nghĩ, dự đoán về tương lai.
Bước 2: Xác định thì. Với động từ “think” đi với một mệnh đề “that” (ngầm hiểu), và “the next election” (cuộc bầu cử tiếp theo), chúng ta dùng thì Tương lai đơn.
Bước 3: Chia động từ “win”. Với chủ ngữ “the Conservatives” và thì Tương lai đơn, chúng ta dùng “will win”.
Đáp án: Joan thinks the Conservatives will win the next election.

Bài tập 3:
A: “I’m going to move my house tomorrow.”
B: “I _________________________ (come) and help you.”
Bước 1: Phân tích tình huống. A thông báo về kế hoạch di chuyển nhà vào ngày mai. B đưa ra lời đề nghị giúp đỡ.
Bước 2: Xác định thì. Lời đề nghị giúp đỡ này được đưa ra ngay tại thời điểm nói, và hành động giúp đỡ sẽ diễn ra trong tương lai. Chúng ta dùng Tương lai đơn với “will”.
Bước 3: Chia động từ “come”. Với chủ ngữ “I” và thì Tương lai đơn, chúng ta dùng “will come”.
Đáp án: I will come and help you.

Bài tập 4:
If she passes the exam, she _________________________ (be) very happy.
Bước 1: Phân tích tình huống. Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Bước 2: Xác định thì. Mệnh đề “If” chia ở Hiện tại đơn (“passes”). Mệnh đề chính chia ở Tương lai đơn.
Bước 3: Chia động từ “be”. Với chủ ngữ “she” và thì Tương lai đơn, chúng ta dùng “will be”.
Đáp án: If she passes the exam, she will be very happy.

Bài tập 5:
I _________________________ (be) there at four o’clock, I promise.
Bước 1: Phân tích tình huống. “I promise” (tôi hứa) cho thấy đây là một lời hứa về hành động trong tương lai.
Bước 2: Xác định thì. Lời hứa thường được diễn đạt bằng thì Tương lai đơn với “will”.
Bước 3: Chia động từ “be”. Với chủ ngữ “I” và thì Tương lai đơn, chúng ta dùng “will be”.
Đáp án: I will be there at four o’clock, I promise.

Bài tập 6:
A: “I’m cold.”
B: “I _______________________ (turn) on the fire.”
Bước 1: Phân tích tình huống. A cảm thấy lạnh. B đưa ra hành động để khắc phục.
Bước 2: Xác định thì. Đây là một quyết định tức thời, hành động sẽ diễn ra ngay lập tức. Chúng ta dùng Tương lai đơn với “will”.
Bước 3: Chia động từ “turn”. Với chủ ngữ “I” và thì Tương lai đơn, chúng ta dùng “will turn”.
Đáp án: I will turn on the fire.

Bài tập 7:
A: “She’s late.”
B: “Don’t worry she _________________________ (come).”
Bước 1: Phân tích tình huống. A lo lắng vì cô ấy muộn. B trấn an rằng cô ấy sẽ đến.
Bước 2: Xác định thì. Lời trấn an mang tính dự đoán, tin tưởng rằng hành động sẽ xảy ra. Chúng ta dùng Tương lai đơn với “will”.
Bước 3: Chia động từ “come”. Với chủ ngữ “she” và thì Tương lai đơn, chúng ta dùng “will come”.
Đáp án: Don’t worry she will come.

Bài tập 8:
The meeting _________________________ (take) place at 6 p.m.
Bước 1: Phân tích tình huống. Câu này thông báo về một sự kiện đã được lên kế hoạch.
Bước 2: Xác định thì. Với các sự kiện đã được sắp xếp, lên lịch, chúng ta có thể dùng thì Hiện tại đơn hoặc Hiện tại tiếp diễn để diễn tả ý nghĩa tương lai. Tuy nhiên, khi có thời gian cụ thể như “at 6 p.m.”, thì Hiện tại đơn là rất phổ biến để diễn tả lịch trình.
Bước 3: Chia động từ “take”. Với chủ ngữ “The meeting” và thì Hiện tại đơn, động từ giữ nguyên là “take”.
Đáp án: The meeting takes place at 6 p.m.

Bài tập 9:
If you eat all of that cake, you _________________________ (feel) sick.
Bước 1: Phân tích tình huống. Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một kết quả có thể xảy ra nếu thực hiện hành động ở mệnh đề “If”.
Bước 2: Xác định thì. Mệnh đề “If” chia ở Hiện tại đơn (“eat”). Mệnh đề chính chia ở Tương lai đơn.
Bước 3: Chia động từ “feel”. Với chủ ngữ “you” và thì Tương lai đơn, chúng ta dùng “will feel”.
Đáp án: If you eat all of that cake, you will feel sick.

Bài tập 10:
they……………………………………(be)at home at 10’o’clock
Bước 1: Phân tích tình huống. Câu này diễn tả một trạng thái dự đoán tại một thời điểm cụ thể trong tương lai (“at 10 o’clock”).
Bước 2: Xác định thì. Khi diễn tả một hành động hoặc trạng thái chắc chắn sẽ xảy ra hoặc tồn tại tại một thời điểm cụ thể trong tương lai, chúng ta có thể dùng thì Tương lai đơn hoặc đôi khi là Hiện tại tiếp diễn với ý nghĩa tương lai. Tuy nhiên, “will be” là cách diễn đạt rõ ràng nhất cho sự dự đoán này.
Bước 3: Chia động từ “be”. Với chủ ngữ “they” và thì Tương lai đơn, chúng ta dùng “will be”.
Đáp án: they will be at home at 10 o’clock.

Hy vọng với những phân tích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm các dạng bài tập này. Hãy ôn tập thật kỹ nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 9

1. She hopes that Mary will come to the party tonight.

2. I will finish my report in 2 days.

3. If you do not study hard, you will not pass the final exam.

4. You look tired, so I will bring you something to eat.

5. Could you please give me a lift to the station?

III

1. will get

2. will win

3. will come

4. will be

5 will come

6. will turn

7. will come

8. will take

9. will feel

10. will be

Trả lời bởi: Quyen Hoang

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo