1. Sự khác biệt giữa trội hoàn toàn và đồng trội?
2. Thế nào là phép thử bổ sun…
2. Thế nào là phép thử bổ sung? Nêu ứng dụng?
Giúp mình với ạ câu nào cũng được ạ 🥺
1. Sự khác biệt giữa trội hoàn toàn và đồng trội?
Chúng ta sẽ đi vào phân tích từng khái niệm và so sánh sự khác biệt.
Bước 1: Tìm hiểu về Trội hoàn toàn
* Khái niệm: Trong trường hợp trội hoàn toàn, khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, thế hệ lai F1 thu được chỉ biểu hiện kiểu hình của một trong hai bố mẹ. Kiểu gen dị hợp tử (ví dụ: Aa) sẽ biểu hiện kiểu hình giống với kiểu gen đồng hợp tử trội (AA). Gen trội lặn hoàn toàn gen lặn.
* Ví dụ minh họa: Xét tính trạng màu hoa ở đậu Hà Lan. Gen quy định hoa đỏ (A) là trội hoàn toàn so với gen quy định hoa trắng (a).
* Nếu bố mẹ thuần chủng: Một cây hoa đỏ thuần chủng (AA) lai với một cây hoa trắng thuần chủng (aa).
* Thế hệ con F1: Tất cả các cây đều có kiểu gen Aa và đều có hoa màu đỏ. Kiểu hình hoa đỏ đã “át” hoàn toàn kiểu hình hoa trắng.
Bước 2: Tìm hiểu về Đồng trội
* Khái niệm: Trong trường hợp đồng trội, khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, thế hệ lai F1 thu được sẽ biểu hiện kiểu hình của cả hai bố mẹ cùng một lúc. Cả hai alen trong cặp alen dị hợp tử đều biểu hiện tính trạng của mình.
* Ví dụ minh họa: Xét nhóm máu ở người. Các alen quy định nhóm máu A (IA) và nhóm máu B (IB) có quan hệ đồng trội với nhau.
* Nếu một người có kiểu gen dị hợp tử IAIB, người đó sẽ có nhóm máu AB. Nghĩa là cả kháng nguyên A và kháng nguyên B đều có mặt trên bề mặt hồng cầu.
Bước 3: So sánh sự khác biệt
- Cơ chế biểu hiện kiểu hình ở thể dị hợp tử:
- Trội hoàn toàn: Chỉ biểu hiện kiểu hình của alen trội.
- Đồng trội: Biểu hiện đồng thời cả hai kiểu hình tương ứng với hai alen khác nhau.
- Số lượng kiểu hình ở F1 khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau 1 cặp tính trạng:
- Trội hoàn toàn: Chỉ có 1 kiểu hình (của alen trội).
- Đồng trội: Có 2 kiểu hình (cả hai kiểu hình của bố mẹ).
- Quan hệ giữa các alen:
- Trội hoàn toàn: Một alen trội hoàn toàn át chế sự biểu hiện của alen lặn.
- Đồng trội: Cả hai alen đều có khả năng biểu hiện và biểu hiện đồng thời khi có mặt cùng nhau.
2. Thế nào là phép thử bổ sung? Nêu ứng dụng?
Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về khái niệm và sau đó là ứng dụng của phép thử bổ sung.
Bước 1: Định nghĩa Phép thử bổ sung
* Khái niệm: Phép thử bổ sung là phép lai giữa một cá thể có kiểu hình trội với một cá thể có kiểu hình lặn tương ứng.
* Mục đích: Phép lai này được sử dụng để xác định chính xác kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội.
Bước 2: Giải thích cơ sở của Phép thử bổ sung
* Lý do áp dụng:
* Một cá thể có kiểu hình trội có thể có hai trường hợp về kiểu gen: đồng hợp tử trội (ví dụ: AA) hoặc dị hợp tử (ví dụ: Aa).
* Trong khi đó, cá thể có kiểu hình lặn chỉ có thể có một trường hợp về kiểu gen: đồng hợp tử lặn (ví dụ: aa).
* Khi lai cá thể có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn, chúng ta sẽ dựa vào kiểu hình của thế hệ con để suy luận về kiểu gen của bố mẹ.
Bước 3: Phân tích kết quả và suy luận
* Trường hợp 1: Nếu phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn cho ra toàn bộ con đều có kiểu hình trội, thì cá thể có kiểu hình trội ban đầu có kiểu gen đồng hợp tử trội (ví dụ: AA).
* Giải thích: Nếu cá thể trội là AA, thì mọi giao tử nó tạo ra đều mang alen A. Khi lai với cá thể aa (tạo giao tử a), tất cả con đều nhận được A từ bố mẹ trội, do đó có kiểu gen Aa và biểu hiện kiểu hình trội.
* Ví dụ: P: AA (trội) x aa (lặn) -> F1: 100% Aa (trội)
* Trường hợp 2: Nếu phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn cho ra một phần con có kiểu hình trội và một phần con có kiểu hình lặn (thường tỉ lệ là 1:1), thì cá thể có kiểu hình trội ban đầu có kiểu gen dị hợp tử (ví dụ: Aa).
* Giải thích: Nếu cá thể trội là Aa, nó tạo ra hai loại giao tử A và a với tỉ lệ bằng nhau. Khi lai với cá thể aa (chỉ tạo giao tử a), một nửa số con sẽ nhận được A (trở thành Aa, kiểu hình trội) và một nửa số con sẽ nhận được a (trở thành aa, kiểu hình lặn).
* Ví dụ: P: Aa (trội) x aa (lặn) -> F1: 50% Aa (trội) : 50% aa (lặn)
Bước 4: Nêu ứng dụng của Phép thử bổ sung
* Ứng dụng chính:
* Xác định kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội: Đây là ứng dụng quan trọng nhất, giúp các nhà di truyền học biết chính xác một cá thể mang gen trội là thuần chủng hay không thuần chủng.
* Nghiên cứu bản chất di truyền của tính trạng: Thông qua phép thử bổ sung, chúng ta có thể xác định được mối quan hệ giữa các alen (trội hoàn toàn, đồng trội, không hoàn toàn), từ đó hiểu sâu hơn về cách gen quy định tính trạng.
* Chọn giống trong nông nghiệp và chăn nuôi: Việc xác định chính xác kiểu gen của các cá thể có kiểu hình mong muốn giúp lựa chọn được những cá thể tốt nhất để nhân giống, lai tạo, tạo ra các giống có năng suất cao, phẩm chất tốt. Ví dụ, trong chăn nuôi, nếu muốn chọn một con vật có kiểu hình biểu hiện tốt để làm giống, nhưng không biết chắc chắn kiểu gen của nó, ta có thể dùng phép thử bổ sung.
* Nghiên cứu bệnh di truyền ở người: Giúp xác định khả năng di truyền bệnh của một người có biểu hiện triệu chứng (nếu là kiểu hình trội) hoặc xác định nguy cơ cho con cái.
Hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về hai khái niệm quan trọng này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
1.
– Hiện tượng đồng trội là hiện tượng hai alen không lấn át lẫn nhau nên thể dị hợp biểu hiện kiểu hình của cả hai thể đồng hợp.
VD thường gặp là nhóm máu AB ở người có kiểu gen là IAIB
-Trội hoàn toàn là trường hợp gen quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át alen lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội
Ví dụ : A đỏ trội so với a : Vàng
AA , Aa biểu hiện quả đỏ , aa biểu hiện quả vàng