Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. …………………….., the barber cut my hair too short. (luck) 2. Nam is very …………………………

1. …………………….., the barber cut my hair too short. (luck)
2. Nam is very …………………………

1. …………………….., the barber cut my hair too short. (luck)
2. Nam is very ……………………….., kind and generous. (social)
3. She has short …………………….. hair. (curl)
4. My brother likes acting and outdoor ………………………………. (act)
5. Bell …………………. demonstrated his invention. (success)
6. Thomas Watson was Bell’s …………………., wasn’t he? (assist)
7. “ The lost shoe” is one of the ……………………..stories I like best. (tradition)
8. Marconi was the ……………………. of radio. (invent)
9. Alexander G.B ……………………….. demonstrates his invention. (success)
10. We have two postal …………………… each day. (deliver)
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về phần từ loại trong tiếng Anh. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng, giúp các em có thể sử dụng từ vựng một cách chính xác và đa dạng hơn. Chúng ta sẽ dựa vào Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 10 để cùng nhau giải quyết từng câu một nhé!

Các em hãy lấy Sách giáo khoa và vở ghi ra nào. Cô trò mình bắt đầu nhé!

Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng câu và xem xét cách biến đổi từ loại sao cho phù hợp với ngữ cảnh.

Câu 1:

…………………….., the barber cut my hair too short. (luck)

Phân tích câu:
Câu này có nghĩa là “…, người thợ cắt tóc đã cắt tóc tôi quá ngắn.” Chúng ta cần điền một từ loại phù hợp vào chỗ trống để bổ nghĩa cho hành động “cut my hair too short”. Từ gốc là “luck” (may mắn).
Trong trường hợp này, chúng ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “cut”. Trạng từ của “luck” là “luckily” (may mắn thay). Tuy nhiên, ngữ cảnh ở đây cho thấy sự việc xảy ra không tốt đẹp, nên chúng ta cần một trạng từ trái nghĩa. Đó chính là “unluckily” (không may thay).

Đáp án: Unluckily

Câu 2:

Nam is very ……………………….., kind and generous. (social)

Phân tích câu:
Câu này có nghĩa là “Nam rất …, tốt bụng và hào phóng.” Chúng ta cần điền một tính từ để miêu tả Nam, bổ sung cho các tính từ “kind” và “generous”. Từ gốc là “social” (xã hội).
Để miêu tả tính cách của một người, chúng ta cần dùng tính từ. Tính từ của “social” là “sociable” (hòa đồng, thân thiện).

Đáp án: sociable

Câu 3:

She has short …………………….. hair. (curl)

Phân tích câu:
Câu này có nghĩa là “Cô ấy có mái tóc ngắn … .” Chúng ta cần điền một tính từ để miêu tả loại tóc. Từ gốc là “curl” (lọn tóc xoăn).
Khi miêu tả đặc điểm của danh từ “hair”, chúng ta cần dùng tính từ. Từ “curl” có thể được biến đổi thành tính từ “curly” (xoăn).

Đáp án: curly

Câu 4:

My brother likes acting and outdoor ………………………………. (act)

Phân tích câu:
Câu này có nghĩa là “Anh trai tôi thích diễn xuất và … ngoài trời.” Chúng ta cần điền một danh từ để chỉ một hoạt động, song song với “acting”. Từ gốc là “act” (diễn xuất).
“Acting” ở đây là một danh động từ (gerund) hoặc một danh từ chỉ hoạt động. Chúng ta cần một danh từ tương đương để chỉ một hoạt động khác. Danh từ của “act” là “activity” (hoạt động).

Đáp án: activities

Câu 5:

Bell …………………. demonstrated his invention. (success)

Phân tích câu:
Câu này có nghĩa là “Bell … đã trình bày phát minh của mình.” Chúng ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “demonstrated”. Từ gốc là “success” (thành công).
Để bổ nghĩa cho động từ, chúng ta cần trạng từ. Trạng từ của “success” là “successfully” (một cách thành công).

Đáp án: successfully

Câu 6:

Thomas Watson was Bell’s …………………., wasn’t he? (assist)

Phân tích câu:
Câu này có nghĩa là “Thomas Watson là người … của Bell, phải không?” Chúng ta cần một danh từ để chỉ người thực hiện hành động “assist” (hỗ trợ). Từ gốc là “assist” (hỗ trợ).
Để chỉ người thực hiện hành động, chúng ta thêm hậu tố “-ant” hoặc “-ent” vào động từ. “Assistant” là người trợ lý.

Đáp án: assistant

Câu 7:

“ The lost shoe” is one of the ……………………..stories I like best. (tradition)

Phân tích câu:
Câu này có nghĩa là “Chiếc giày bị mất” là một trong những câu chuyện … mà tôi thích nhất. Chúng ta cần một tính từ để miêu tả loại câu chuyện. Từ gốc là “tradition” (truyền thống).
Để miêu tả danh từ “stories”, chúng ta cần tính từ. Tính từ của “tradition” là “traditional” (truyền thống).

Đáp án: traditional

Câu 8:

Marconi was the ……………………. of radio. (invent)

Phân tích câu:
Câu này có nghĩa là “Marconi là … của radio.” Chúng ta cần một danh từ để chỉ người thực hiện hành động “invent” (phát minh). Từ gốc là “invent” (phát minh).
Để chỉ người thực hiện hành động sáng tạo, chúng ta dùng hậu tố “-or” hoặc “-er”. “Inventor” là nhà phát minh.

Đáp án: inventor

Câu 9:

Alexander G.B ……………………….. demonstrates his invention. (success)

Phân tích câu:
Câu này có nghĩa là “Alexander G.B. … trình bày phát minh của mình.” Tương tự như câu 5, chúng ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “demonstrates”. Từ gốc là “success” (thành công).
Trạng từ của “success” là “successfully”.

Đáp án: successfully

Câu 10:

We have two postal …………………… each day. (deliver)

Phân tích câu:
Câu này có nghĩa là “Chúng ta có hai lần … bưu phẩm mỗi ngày.” Chúng ta cần một danh từ để chỉ hành động “deliver” (giao hàng). Từ gốc là “deliver” (giao hàng).
Danh từ của “deliver” là “delivery” (sự giao hàng).

Đáp án: deliveries

Các em thân mến, vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành xong 10 bài tập này. Các em thấy đó, việc nắm vững các quy tắc biến đổi từ loại sẽ giúp chúng ta làm bài tập dễ dàng hơn rất nhiều. Các em hãy xem lại bài tập này và ghi nhớ cách biến đổi của từng từ nhé.

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Cô luôn sẵn sàng giải đáp cho các em. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\) unluckily

\(-\) Cần 1 ADV để bổ nghĩa cho V “cut”

\(-\) “too” dùng để nhấn mạnh

\(2.\) sociable

\(-\) very + Adj

\(-\) “and” dùng để bổ sung thông tin

\(-\) S + am/is/are + Adj/N/V_ing…

\(3.\) curly

\(-\) Trật tự tính từ: Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose.

\(-\) Adj + N

\(-\) S + Vo/Vs/Ves…

\(4.\) activities

\(-\) outdoor activity: hoạt động ngồi trời

\(-\) like + V_ing: thích làm gì

\(-\) “and” dùng để bổ sung thông tin

\(-\) S + Vo/Vs/Ves…

\(5.\) sucessfully

\(-\) ta có “demonstrated” là V nên cần 1 ADV để bổ nghĩa

\(-\) Adj sở hữu + N

\(6.\) assistant

\(-\) ‘s sở hữu cách + N

\(-\) S + was/were + N/Adj/V…, was/were + not + N…? 

\(-\) khẳng định><phủ định

\(7.\) traditional

\(-\) Adj + N

\(-\) one of the + N/Pron số nhiều

\(8.\) inventor

\(-\) “the” + N đã xác định

\(-\) giới từ + N

\(9.\) successfully

\(-\) ta có “demonstrates” là V nên cần 1 ADV để bổ nghĩa

\(-\) Adv sở hữu + N

\(10.\) delivered

\(-\) S + Vo/Vs/Ves…

\(-\) S + V2/Ved…

Trả lời bởi: diemmy
▲ 1

\(1,\) Unluckily

\(@\) Adv đứng đầu câu bổ nghĩa cho cả câu

\(@\) Luckily (adv) >< Unluckily (Adv): May mắn thay >< Không may thay

\(2,\) sociable

\(@\) And nối các từ tương đồng nhau về mặt ngữ pháp

\(@\) Trong câu “and” đang nối 2 tính từ tích cực miêu tả tính cách người

\(->\) Từ cần điền phải là 1 tính từ mang tính tích cực miêu tả tính cách người

\(3,\) curly 

\(@\) Adj + N

\(@\) Curly (adj): Xoăn

\(4,\) activities

\(@\) Adj + N

\(@\) Activity (n): Hoạt động

\(5,\) successfully

\(@\) V+ Adv

\(6,\) assistant

\(@\) Sở hữu cách:  N’s n

\(@\) Căn cứ vào nghĩa của câu ta điền được danh từ chỉ người vào chỗ trống.

\(@\) Assistant (n): Người trợ lý

\(@\) Tạm dịch: Thomas Waston là người trợ lý của Bell, phải không?

\(7,\) traditional

\(@\) Adj + N

\(@\) Traditional (adj): Truyền thống

\(8,\) inventor

\(@\) N of N: Cái gì của cái gì 

\(@\) Inventor (n): Nhà phát minh

\(9,\) successfully

\(@\) V+ Adv

\(@\) Successfully (adv): Thành công

\(10,\) deliverities

\(@\) Adj + N

\(@\) Có số đếm ” two” ở đằng trước \(->\) Từ cần điền phải chia số nhiều

\(@\) Delivery (n): Sự giao hàng

\(@\) Tạm dịch: Chúng tôi có hai chuyến giao hàng mỗi ngày.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo