Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1, The computer is one of the most marvelous …………in our modern age ( inv…

1, The computer is one of the most marvelous …………in our modern age ( inv…

1, The computer is one of the most marvelous …………in our modern age ( invent )
2, We dream that …….. Is free in Vietnam ( educate )
3, Walking is a……. from of exercise in britain ( popularity )
4, We were all surprised at the ……of his anger (violent )
5, We had a …….. time in Spain last summer vacation ( wonder)
6, It’s ……..for a woman to walk alone at night ( danger )
7, There’s not enough ……… between the management and the workers ( interact)
8, The waiters are ……. with us , số we don’t like to go there ( please)
9, ,please fill in this from we need some of your ………. information ( person)
10, are you………with your present job (bore)
11,It’s ……..to sit on the place with nothing to read ( bore)
Hỏi bởi: Mùi Hoàng
2 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và chữa bài tập về phần word form (biến đổi từ loại). Đây là một dạng bài rất quan trọng trong Tiếng Anh, giúp chúng ta sử dụng từ vựng một cách linh hoạt và chính xác hơn. Cô sẽ hướng dẫn các em từng câu một, dựa theo kiến thức đã học trong Sách giáo khoa lớp 9 nhé.

Trước khi bắt đầu, các em hãy nhớ lại một số quy tắc biến đổi từ loại cơ bản.
Thông thường, chúng ta sẽ biến đổi danh từ thành tính từ, động từ thành danh từ, tính từ thành trạng từ,… để phù hợp với ngữ cảnh của câu.

Bây giờ, chúng ta cùng đi vào bài tập nào.

Câu 1: The computer is one of the most marvelous …………in our modern age ( invent )

Phân tích:
– “marvelous” là một tính từ.
– “one of the most” cho thấy phía sau nó sẽ là một danh từ số nhiều ở dạng so sánh nhất.
– Từ gốc “invent” là động từ (nghĩa là “phát minh”).
– Chúng ta cần một danh từ để chỉ “sự phát minh” hoặc “vật được phát minh”.
– Trong ngữ cảnh này, “computer” là một “sự phát minh”.
– Danh từ của “invent” là “invention” (sự phát minh, vật được phát minh).
– Vì vậy, chúng ta cần chia “invention” ở số nhiều để phù hợp với “one of the most”.

Đáp án: inventions

Câu 2: We dream that …….. Is free in Vietnam ( educate )

Phân tích:
– “is free” là động từ “to be” chia ở ngôi thứ ba số ít, theo sau nó thường là một chủ ngữ hoặc một cụm danh từ.
– Từ gốc “educate” là động từ (nghĩa là “giáo dục”).
– Chúng ta cần một danh từ để chỉ “sự giáo dục” hoặc “việc học hành”.
– Danh từ của “educate” là “education” (sự giáo dục, ngành giáo dục).
– Trong câu này, “education” đóng vai trò là chủ ngữ, diễn tả “việc giáo dục” là miễn phí.

Đáp án: education

Câu 3: Walking is a……. from of exercise in britain ( popularity )

Phân tích:
– “a… form of exercise” là một cụm danh từ.
– “form” là danh từ.
– Trước một danh từ, chúng ta thường dùng tính từ để bổ nghĩa.
– Từ gốc “popularity” là danh từ (nghĩa là “sự phổ biến”).
– Chúng ta cần biến đổi “popularity” thành tính từ.
– Tính từ của “popularity” là “popular” (phổ biến).

Đáp án: popular

Câu 4: We were all surprised at the ……of his anger (violent )

Phân tích:
– “the… of” là một cấu trúc rất quen thuộc, thường đi kèm với một danh từ.
– “his anger” là một danh từ.
– Chúng ta cần một danh từ để chỉ “tính chất bạo liệt” hoặc “sự hung hãn” của cơn giận.
– Từ gốc “violent” là tính từ (nghĩa là “bạo lực, hung hãn”).
– Danh từ của “violent” là “violence” (sự bạo lực, sự hung hãn).

Đáp án: violence

Câu 5: We had a …….. time in Spain last summer vacation ( wonder )

Phân tích:
– “a… time” là một cụm danh từ.
– “time” là danh từ.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả “thời gian” (như thế nào).
– Từ gốc “wonder” có thể là động từ (nghĩa là “ngạc nhiên, kỳ diệu”) hoặc danh từ (nghĩa là “sự kỳ diệu, điều kỳ diệu”).
– Tính từ của “wonder” là “wonderful” (tuyệt vời, kỳ diệu).

Đáp án: wonderful

Câu 6: It’s ……..for a woman to walk alone at night ( danger )

Phân tích:
– Cấu trúc “It’s + tính từ + for someone + to do something” là cấu trúc phổ biến để diễn tả tính chất của hành động.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả việc “walk alone at night” là như thế nào.
– Từ gốc “danger” là danh từ (nghĩa là “sự nguy hiểm”).
– Tính từ của “danger” là “dangerous” (nguy hiểm).

Đáp án: dangerous

Câu 7: There’s not enough ……… between the management and the workers ( interact )

Phân tích:
– “not enough” cho thấy chúng ta cần một danh từ hoặc một cụm danh từ chỉ số lượng không đủ.
– “between… and…” là giới từ chỉ mối quan hệ giữa hai đối tượng.
– Chúng ta cần một danh từ chỉ “sự tương tác” hoặc “sự giao tiếp”.
– Từ gốc “interact” là động từ (nghĩa là “tương tác, giao tiếp”).
– Danh từ của “interact” là “interaction” (sự tương tác, sự giao tiếp).

Đáp án: interaction

Câu 8: The waiters are ……. with us , số we don’t like to go there ( please )

Phân tích:
– “are” là động từ “to be”. Phía sau “to be” thường là tính từ hoặc trạng từ.
– “with us” là giới từ.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả thái độ của người phục vụ đối với chúng ta.
– Từ gốc “please” là động từ (nghĩa là “làm hài lòng”).
– Tính từ của “please” có hai dạng: “pleased” (cảm thấy hài lòng) và “pleasing” (làm hài lòng người khác).
– Trong ngữ cảnh này, người phục vụ “không làm chúng ta hài lòng”, tức là họ tỏ ra khó chịu, không vui. Do đó, chúng ta dùng tính từ chỉ thái độ của họ. Tuy nhiên, cách diễn đạt “are … with us” thường theo sau bởi một tính từ mô tả tình trạng của người được nói đến. Nếu người phục vụ không làm chúng ta hài lòng, thì chúng ta sẽ là người “displeased”.
– Tuy nhiên, nhìn vào vế sau “so we don’t like to go there”, có nghĩa là thái độ của người phục vụ làm chúng ta không thích. Vì vậy, chúng ta cần một tính từ mô tả thái độ của người phục vụ khiến chúng ta không hài lòng.
– Có thể câu này muốn nói người phục vụ “không làm hài lòng” chúng ta, hoặc “không vui vẻ” với chúng ta.
– Nếu xét theo nghĩa là “hài lòng”, thì “pleased” là tính từ chỉ trạng thái cảm xúc, còn “pleasing” là tính từ mô tả tính chất.
– Với cấu trúc “are … with us”, chúng ta thường dùng tính từ mô tả cảm xúc hoặc thái độ.
– Từ gốc “please” có thể biến đổi thành “pleased” (hài lòng) hoặc “displeased” (không hài lòng).
– Trong trường hợp này, vì “we don’t like to go there”, nên có thể người phục vụ đã tỏ ra “không hài lòng” hoặc “không vui vẻ” với chúng ta.
– Tuy nhiên, nếu hiểu theo nghĩa là người phục vụ không làm chúng ta hài lòng, thì ta sẽ dùng tính từ mang nghĩa thụ động.
– “The waiters are not pleased with us” (những người phục vụ không hài lòng với chúng ta) – điều này không hợp lý.
– “The waiters are displeased with us” (những người phục vụ không hài lòng với chúng ta) – cũng không hợp lý lắm.
– Hãy xem xét lại. “The waiters are … with us”. Có thể là cách diễn đạt khác.
– “Please” cũng có thể tạo ra trạng từ “pleasantly”.
– Tuy nhiên, trong bài tập word form, chúng ta thường ưu tiên biến đổi sang danh từ, tính từ, trạng từ.
– Nếu người phục vụ đối xử với chúng ta một cách không vui vẻ, không làm chúng ta hài lòng thì chúng ta mới không thích đến đó.
– Vậy, có lẽ từ cần điền là một tính từ mô tả cách họ đối xử.
– Hãy thử biến đổi “please” thành tính từ mô tả thái độ.
– “Pleasant” là tính từ (dễ chịu, niềm nở). Vậy “unpleasant” là không dễ chịu.
– “The waiters are unpleasant with us” – điều này có vẻ hợp lý.
– Tuy nhiên, từ gốc là “please”.
– Hãy nghĩ đến động từ “please”. Chúng ta có “pleased” là bị động (hài lòng), “pleasing” là chủ động (làm hài lòng).
– “The waiters are pleasing with us” – nghĩa là họ đang cố gắng làm chúng ta hài lòng. Điều này mâu thuẫn với vế sau.
– Vậy có lẽ là “displeased” hoặc một từ khác.
– Quay lại sách giáo khoa, chúng ta hay gặp “pleased” và “pleasing”.
– Nếu người phục vụ tỏ ra khó chịu, không hài lòng với chúng ta, thì ta sẽ dùng “displeased”. Nhưng “displease” không phải là từ gốc.
– Có một cách hiểu khác: “The waiters are pleasing to us”, nhưng ở đây là “with us”.
– Có thể câu này có lỗi hoặc sử dụng cấu trúc hơi lạ.
– Tuy nhiên, nếu phải chọn một từ từ “please” để điền vào chỗ trống mà ý nghĩa là “không làm hài lòng”, thì ta cần một tính từ.
– Hãy xem xét trường hợp người phục vụ “không làm hài lòng” chúng ta.
– Nếu “The waiters are displeased with us” thì nghĩa là họ không hài lòng với chúng ta.
– Nếu “We are displeased with the waiters” thì chúng ta không hài lòng với họ.
– Vậy, có lẽ người phục vụ đã tỏ ra khó chịu, không niềm nở.
– Trong trường hợp này, chúng ta có thể dùng “displeased” nếu được phép thêm tiền tố.
– Nếu chỉ dùng từ gốc “please”, thì có lẽ câu muốn ám chỉ thái độ của họ không làm chúng ta cảm thấy “pleased”.
– Vậy, ta có thể điền “displeased” nếu coi “dis-” là một phần của quá trình biến đổi.
– Tuy nhiên, theo đúng nguyên tắc word form, ta chỉ biến đổi từ gốc.
– Hãy thử một hướng khác. “The waiters are pleased with us” – họ hài lòng với chúng ta. Điều này mâu thuẫn với “we don’t like to go there”.
– “The waiters are displeasing with us” – họ đang gây khó chịu cho chúng ta. Điều này hợp lý.
– Vậy, “displeasing” là tính từ mang nghĩa tiêu cực, mô tả thái độ của người phục vụ.

Đáp án: displeasing (hoặc displeasure nếu là danh từ, nhưng ở đây cần tính từ)
Cô xin đính chính lại câu này. Trong nhiều bài tập word form, khi có từ gốc “please”, nếu muốn diễn tả thái độ tiêu cực, người ta thường dùng “displeasing” hoặc “displeased”. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào từ gốc “please” và các biến thể quen thuộc trong chương trình lớp 9, thì “pleasing” (mang nghĩa làm hài lòng) hoặc “pleased” (cảm thấy hài lòng) là hai dạng chính. Xét ngữ cảnh “we don’t like to go there”, thì thái độ của người phục vụ phải là tiêu cực. Do đó, “displeasing” là lựa chọn hợp lý nhất, mang nghĩa “gây khó chịu”. Nếu không được dùng “displeasing”, câu này có thể có vấn đề.

*Cập nhật dựa trên khả năng từ vựng lớp 9: Từ gốc “please” có thể biến đổi thành:
– pleased (adj): hài lòng (bị động)
– pleasing (adj): làm hài lòng, dễ chịu (chủ động)
– displeasure (n): sự không hài lòng
– displeased (adj): không hài lòng (bị động)
– displeasing (adj): gây khó chịu (chủ động)

Trong câu “The waiters are … with us, so we don’t like to go there”, ý nghĩa là thái độ của người phục vụ khiến chúng ta không thích. Vậy cần một tính từ mô tả thái độ tiêu cực của người phục vụ. “Displeasing” là từ phù hợp nhất, có nghĩa là “gây khó chịu”.

Đáp án cuối cùng cho câu 8 là: displeasing*

Câu 9: ,please fill in this from we need some of your ………. information ( person )

Phân tích:
– “information” là danh từ.
– Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho “information”.
– Từ gốc “person” là danh từ (nghĩa là “người”).
– Tính từ của “person” là “personal” (riêng tư, cá nhân).

Đáp án: personal

Câu 10: are you………with your present job ( bore )

Phân tích:
– “are you… with” là một cấu trúc câu hỏi.
– “with” là giới từ.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả cảm xúc của “you” (bạn).
– Từ gốc “bore” có thể là động từ (làm ai đó chán) hoặc danh từ (sự nhàm chán).
– Tính từ chỉ cảm xúc khi bị làm cho chán là “bored”.
– Tính từ chỉ tính chất gây chán là “boring”.
– Trong câu hỏi “Are you… with your present job?”, chúng ta hỏi về cảm xúc của bạn đối với công việc. Bạn có “cảm thấy chán” với công việc không?
– Do đó, ta dùng tính từ ở dạng bị động “bored”.

Đáp án: bored

Câu 11: It’s ……..to sit on the place with nothing to read ( bore )

Phân tích:
– Cấu trúc “It’s + tính từ + to do something” dùng để mô tả tính chất của hành động.
– “to sit on the place with nothing to read” là hành động.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả hành động này là như thế nào.
– Hành động “ngồi ở một chỗ mà không có gì để đọc” mang tính chất gây chán nản.
– Từ gốc “bore” (làm chán).
– Tính từ mô tả tính chất gây chán là “boring”.

Đáp án: boring

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập. Các em xem lại bài làm của mình và ghi nhớ cách biến đổi từ loại để áp dụng tốt cho những bài tập sau nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

=>
1. inventions

-> one of the most adj + N số nhiều

2. education

-> is (chủ ngữ số ít)

3. popular

-> adj N

4. violence

-> the N of

5. wonderful 

-> adj N

6. dangerous

-> it’s adj for sb to V

7. interaction

-> enough N to V : đủ…để

8. unpleasant

-> be adj

9. personal

-> adj N

10. bored

-> be adj (người -> tính từ đuôi ed)

11. boring

-> it’s adj to V (vật -> tính từ đuôi ing)

Trả lời bởi: Yến Phạm

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo