Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. The fable is very exciting. What a 2. The book was so good that I couldn’t s…

1. The fable is very exciting.
What a
2. The book was so good that I couldn’t s…

1. The fable is very exciting.
What a
2. The book was so good that I couldn’t stop reading it.
It was
3. The children were doing their homework when I got home.
While
4. She finds it difficult to remember all the story.
It’s
5. Sleeping Beauty is not as interesting as Beauty and the Beast.
Beauty and the Beast is
giúp mình với ạ
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 1
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại một số cấu trúc ngữ pháp đã học qua các bài tập trong sách giáo khoa nhé. Các em hãy chuẩn bị sẵn sàng và chú ý theo dõi cô nào!

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu.

1. The fable is very exciting.
What a

Phân tích câu gốc: “The fable is very exciting.”
Chúng ta thấy có tính từ “exciting” đứng sau động từ “is”. Từ “very” diễn tả mức độ cao của tính từ.
Loại bài tập này yêu cầu chúng ta sử dụng cấu trúc câu cảm thán bắt đầu bằng “What a…”.
Công thức chung cho câu cảm thán với danh từ số ít đếm được là:
What a/an + adjective + singular noun!

Trong câu gốc, “fable” là một danh từ số ít đếm được, và tính từ đi kèm là “exciting”.
Vậy, chúng ta sẽ điền “exciting” vào sau “What a”.

Đáp án là: What a exciting fable!
Các em lưu ý, vì “exciting” bắt đầu bằng nguyên âm “e” nên ta dùng “an” thay vì “a”. Tuy nhiên, đề bài đã cho sẵn “What a”, nên chúng ta sẽ giữ nguyên “a” và điền phần còn lại của câu vào. Nhưng theo đúng ngữ pháp, nếu bắt đầu bằng “exciting” thì phải là “an exciting”. Trong trường hợp này, cô sẽ làm theo đúng ý đề bài cho sẵn là “What a”. Tuy nhiên, cô nhắc nhở các em về quy tắc dùng “a” và “an” để làm bài tập sau này cho chính xác nhé.
Nếu đề bài không cho sẵn “What a” mà chỉ cho “The fable is very exciting.” và yêu cầu viết lại bằng câu cảm thán thì đáp án đúng sẽ là: What an exciting fable!

2. The book was so good that I couldn’t stop reading it.
It was

Phân tích câu gốc: “The book was so good that I couldn’t stop reading it.”
Câu này sử dụng cấu trúc “so… that…” để diễn tả kết quả. “so good that I couldn’t stop reading it” có nghĩa là cuốn sách hay đến nỗi tôi không thể ngừng đọc.
Đề bài yêu cầu chúng ta viết lại câu này bắt đầu bằng “It was”.
Chúng ta có thể đảo cấu trúc “so… that…” thành một câu cảm thán hoặc sử dụng một cấu trúc khác tương đương.
Trong trường hợp này, “so good” có thể được diễn đạt bằng “so + adjective” để nhấn mạnh.
Nếu chúng ta muốn diễn tả sự hay của cuốn sách, chúng ta có thể dùng “so interesting” hoặc “so good”.

Đáp án là: It was so good (that I couldn’t stop reading it).
Chúng ta chỉ cần điền “so good” để hoàn thành ý nghĩa tương đương. Phần “that I couldn’t stop reading it” có thể được bỏ đi nếu đề bài chỉ yêu cầu viết lại phần đầu. Tuy nhiên, để đầy đủ ý nghĩa, ta có thể giữ lại. Nhưng vì đề bài chỉ cho “It was”, nên ta chỉ cần điền phần quan trọng nhất là “so good”.

3. The children were doing their homework when I got home.
While

Phân tích câu gốc: “The children were doing their homework when I got home.”
Câu này mô tả hai hành động xảy ra trong quá khứ: một hành động đang diễn ra (“were doing their homework”) và một hành động xen vào (“I got home”).
Chúng ta có thể sử dụng liên từ “while” để nối hai mệnh đề này, diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời hoặc một hành động đang diễn ra thì hành động kia xen vào.
Công thức với “while”:
While + S + V-ing (quá khứ tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn).
Hoặc:
S + V (quá khứ đơn) + while + S + V-ing (quá khứ tiếp diễn).

Đề bài cho “While”, yêu cầu chúng ta đặt “while” ở đầu câu.
Vậy, chúng ta sẽ đặt mệnh đề diễn tả hành động đang diễn ra vào sau “While”.

Đáp án là: While the children were doing their homework, I got home.
Chúng ta đưa mệnh đề “The children were doing their homework” lên sau “While”, và mệnh đề còn lại “I got home” sẽ đi sau dấu phẩy.

4. She finds it difficult to remember all the story.
It’s

Phân tích câu gốc: “She finds it difficult to remember all the story.”
Câu này sử dụng cấu trúc “find it + adjective + to-infinitive”. Cấu trúc này có nghĩa là “thấy việc gì đó như thế nào”.
“She finds it difficult to remember” có nghĩa là cô ấy thấy khó để ghi nhớ.
Đề bài yêu cầu chúng ta viết lại bằng cấu trúc bắt đầu với “It’s”.
Chúng ta có thể chuyển cấu trúc “find it + adjective + to-infinitive” thành cấu trúc “It’s + adjective + to-infinitive”.

Công thức:
It is + adjective + to-infinitive

Áp dụng vào câu này:
“It” thay cho “it” trong cấu trúc “find it”.
“is” thay cho “finds”.
“difficult” là tính từ.
“to remember all the story” là phần to-infinitive.

Đáp án là: It’s difficult to remember all the story.
Chúng ta chỉ cần điền tính từ “difficult” và phần còn lại của cấu trúc to-infinitive.

5. Sleeping Beauty is not as interesting as Beauty and the Beast.
Beauty and the Beast is

Phân tích câu gốc: “Sleeping Beauty is not as interesting as Beauty and the Beast.”
Đây là câu so sánh ngang bằng ở dạng phủ định: “Sleeping Beauty không thú vị bằng Beauty and the Beast”.
Cấu trúc: S1 + is/are + not as + adjective + as + S2.
Đề bài yêu cầu chúng ta viết lại câu này bắt đầu bằng “Beauty and the Beast is”.
Điều này có nghĩa là chúng ta cần chuyển từ so sánh ngang bằng phủ định sang so sánh hơn.

Nếu “Sleeping Beauty không thú vị bằng Beauty and the Beast”, thì điều đó có nghĩa là “Beauty and the Beast thú vị hơn Sleeping Beauty”.
Công thức so sánh hơn: S1 + is/are + comparative adjective + than + S2.
Tính từ “interesting” là tính từ dài, nên so sánh hơn của nó là “more interesting”.

Vậy, chúng ta sẽ chuyển vế của hai đối tượng so sánh và sử dụng dạng so sánh hơn của tính từ “interesting”.

Đáp án là: Beauty and the Beast is more interesting (than Sleeping Beauty).
Chúng ta điền “more interesting” vào chỗ trống. Phần “than Sleeping Beauty” có thể được thêm vào để hoàn chỉnh câu, nhưng nếu chỉ yêu cầu điền vào chỗ trống thì “more interesting” là đủ để thể hiện sự so sánh hơn.

Các em đã hiểu bài chưa nào? Chúng ta hãy cùng xem lại toàn bộ các đáp án nhé. Cô hy vọng qua bài tập này, các em sẽ nắm vững hơn các cấu trúc ngữ pháp quan trọng này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. The fable is very exciting.

What an exciting fable. 

Câu cảm thán:what+a/an+adj+N. 

2. The book was a good book that I couldn’t stop reading it.

It was so good so I couldn’t stop reading it.

It+tobe+adj+O.

3. The children were doing their homework when I got home.

While the children were dong their homework, I got home. 

QKTD:while +S+tobe+V-ing, S+V-ed/BQT

4. She finds it difficult to remember all the story.

It’s difficult to remember all the story.

It+tobe+to do something. 

5. Sleeping Beauty is not as interesting as Beauty and the Beast.

Beauty and the Beast is more interesting than Sleeping Beauty. 

So sánh hơn với tính từ dài:S+tobe+more+adj+than+N. 

Mik ko chắc lắm ^ω^!Chúc bạn học tốt!!!

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo