Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1.The students have discussed the pollution problems since last week. ……………………………

1.The students have discussed the pollution problems since last week.
……………………………

1.The students have discussed the pollution problems since last week.
………………………………………………………………………………………….
2.Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?
………………………………………………………………………………………….
3.Some people will interview the new president on TV.
………………………………………………………………………………………….
3.My father waters this flower every morning.
……………………………………………………………………….………………..
4.John invited Fiona to his birthday party last night.
……………………………………………………………………………….…………
5.Her mother is preparing the dinner in the kitchen.
………………………………………………………………………….…………….
6.We should clean our teeth twice a day.
………………………………………………………………………………………….
7.Our teachers have explained the English grammar.
………………………………………………………………………………………….
chuyển câu bị động
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Xin chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về phần Câu bị động trong chương trình Tiếng Anh lớp 8 nhé. Đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng, giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng một cách linh hoạt hơn. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước thật chi tiết, dựa sát vào Sách giáo khoa để các em dễ dàng nắm bắt.

Chúng ta sẽ lần lượt chuyển các câu đã cho sang dạng bị động.

Câu 1:
The students have discussed the pollution problems since last week.

Phân tích:
Đây là một câu ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Cấu trúc của câu chủ động ở thì này là:
S + have/has + V3/V-ed + O

Trong câu này:
– Chủ ngữ (S): The students
– Động từ (V): have discussed
– Tân ngữ (O): the pollution problems
– Trạng ngữ chỉ thời gian: since last week

Cách chuyển sang câu bị động:
1. Xác định tân ngữ của câu chủ động: “the pollution problems”. Tân ngữ này sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động.
2. Chia động từ “to be” theo thì của động từ chính trong câu chủ động và theo chủ ngữ mới của câu bị động. Thì của câu chủ động là Hiện tại hoàn thành, chủ ngữ mới là “the pollution problems” (số nhiều), nên ta dùng “have been”.
3. Giữ nguyên động từ chính ở dạng Quá khứ phân từ (V3/V-ed). Động từ “discuss” đã ở dạng V3/V-ed rồi, nên ta giữ nguyên là “discussed”.
4. Thêm “by” + chủ ngữ của câu chủ động (nếu cần thiết). Chủ ngữ cũ là “The students”.
5. Giữ nguyên các thành phần khác như trạng ngữ chỉ thời gian.

Công thức tổng quát cho câu bị động ở thì Hiện tại hoàn thành:
O + have/has + been + V3/V-ed + (by S)

Áp dụng vào câu 1:
Chủ ngữ mới: the pollution problems
Động từ “to be”: have been
Động từ chính (V3/V-ed): discussed
Tác nhân: by the students
Trạng ngữ: since last week

Đáp án:
The pollution problems have been discussed by the students since last week.

Câu 2:
Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?

Phân tích:
Đây là một câu hỏi ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Cấu trúc của câu hỏi chủ động ở thì này là:
Have/Has + S + V3/V-ed + O?

Trong câu này:
– Động từ: Have stolen
– Chủ ngữ (S): the thieves
– Tân ngữ (O): the most valuable painting in the national museum

Cách chuyển sang câu bị động:
1. Xác định tân ngữ của câu chủ động: “the most valuable painting in the national museum”. Tân ngữ này sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động.
2. Chia động từ “to be” theo thì của động từ chính trong câu chủ động và theo chủ ngữ mới của câu bị động. Thì của câu chủ động là Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ mới “the most valuable painting…” là số ít, nên ta dùng “has been”.
3. Giữ nguyên động từ chính ở dạng Quá khứ phân từ (V3/V-ed). Động từ “steal” có V3 là “stolen”.
4. Thêm “by” + chủ ngữ của câu chủ động (nếu cần thiết). Chủ ngữ cũ là “the thieves”.
5. Đây là câu hỏi, nên ta sẽ đảo động từ “to be” lên đầu câu.

Công thức tổng quát cho câu hỏi bị động ở thì Hiện tại hoàn thành:
Have/Has + O + been + V3/V-ed + (by S)?

Áp dụng vào câu 2:
Chủ ngữ mới: the most valuable painting in the national museum
Động từ “to be”: has been
Động từ chính (V3/V-ed): stolen
Tác nhân: by the thieves

Đáp án:
Has the most valuable painting in the national museum been stolen by the thieves?

Câu 3 (lần 1):
Some people will interview the new president on TV.

Phân tích:
Đây là một câu ở thì Tương lai đơn (Simple Future). Cấu trúc của câu chủ động ở thì này là:
S + will + V (nguyên mẫu) + O

Trong câu này:
– Chủ ngữ (S): Some people
– Động từ (V): will interview
– Tân ngữ (O): the new president
– Trạng ngữ: on TV

Cách chuyển sang câu bị động:
1. Xác định tân ngữ của câu chủ động: “the new president”. Tân ngữ này sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động.
2. Chia động từ “to be” theo thì của động từ chính trong câu chủ động và theo chủ ngữ mới của câu bị động. Thì của câu chủ động là Tương lai đơn. Chủ ngữ mới là “the new president” (số ít). Ta dùng “will be”.
3. Giữ nguyên động từ chính ở dạng Quá khứ phân từ (V3/V-ed). Động từ “interview” có V3 là “interviewed”.
4. Thêm “by” + chủ ngữ của câu chủ động (nếu cần thiết). Chủ ngữ cũ là “Some people”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “Some people” là chung chung, không xác định rõ, nên ta có thể lược bỏ “by some people”.
5. Giữ nguyên các thành phần khác như trạng ngữ “on TV”.

Công thức tổng quát cho câu bị động ở thì Tương lai đơn:
O + will + be + V3/V-ed + (by S)

Áp dụng vào câu 3 (lần 1):
Chủ ngữ mới: the new president
Động từ “to be”: will be
Động từ chính (V3/V-ed): interviewed
Tác nhân: by some people (có thể lược bỏ)
Trạng ngữ: on TV

Đáp án:
The new president will be interviewed on TV (by some people).
Cô khuyên các em nên giữ lại “by some people” để đầy đủ, nhưng trong nhiều trường hợp, đặc biệt khi tác nhân không quan trọng hoặc không rõ ràng, nó sẽ được lược bỏ.

Câu 3 (lần 2) – Lỗi đánh máy, cô cho là câu 4 nhé các em!
My father waters this flower every morning.

Phân tích:
Đây là một câu ở thì Hiện tại đơn (Simple Present). Cấu trúc của câu chủ động ở thì này là:
S + V(s/es) + O

Trong câu này:
– Chủ ngữ (S): My father
– Động từ (V): waters (thêm -s vì chủ ngữ số ít “My father”)
– Tân ngữ (O): this flower
– Trạng ngữ chỉ thời gian: every morning

Cách chuyển sang câu bị động:
1. Xác định tân ngữ của câu chủ động: “this flower”. Tân ngữ này sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động.
2. Chia động từ “to be” theo thì của động từ chính trong câu chủ động và theo chủ ngữ mới của câu bị động. Thì của câu chủ động là Hiện tại đơn. Chủ ngữ mới là “this flower” (số ít), nên ta dùng “is”.
3. Giữ nguyên động từ chính ở dạng Quá khứ phân từ (V3/V-ed). Động từ “water” có V3 là “watered”.
4. Thêm “by” + chủ ngữ của câu chủ động. Chủ ngữ cũ là “My father”.
5. Giữ nguyên các thành phần khác như trạng ngữ “every morning”.

Công thức tổng quát cho câu bị động ở thì Hiện tại đơn:
O + am/is/are + V3/V-ed + (by S)

Áp dụng vào câu 4:
Chủ ngữ mới: this flower
Động từ “to be”: is
Động từ chính (V3/V-ed): watered
Tác nhân: by my father
Trạng ngữ: every morning

Đáp án:
This flower is watered by my father every morning.

Câu 4 (lần 2) – Cô cho là câu 5 nhé!
John invited Fiona to his birthday party last night.

Phân tích:
Đây là một câu ở thì Quá khứ đơn (Simple Past). Cấu trúc của câu chủ động ở thì này là:
S + V2/V-ed + O

Trong câu này:
– Chủ ngữ (S): John
– Động từ (V): invited (là động từ có quy tắc, V2/V-ed)
– Tân ngữ (O): Fiona
– Thành phần khác: to his birthday party (cụm giới từ)
– Trạng ngữ chỉ thời gian: last night

Cách chuyển sang câu bị động:
1. Xác định tân ngữ của câu chủ động: “Fiona”. Tân ngữ này sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động.
2. Chia động từ “to be” theo thì của động từ chính trong câu chủ động và theo chủ ngữ mới của câu bị động. Thì của câu chủ động là Quá khứ đơn. Chủ ngữ mới là “Fiona” (số ít), nên ta dùng “was”.
3. Giữ nguyên động từ chính ở dạng Quá khứ phân từ (V3/V-ed). Động từ “invite” có V3 là “invited”.
4. Thêm “by” + chủ ngữ của câu chủ động. Chủ ngữ cũ là “John”.
5. Giữ nguyên các thành phần khác như cụm giới từ “to his birthday party” và trạng ngữ chỉ thời gian “last night”.

Công thức tổng quát cho câu bị động ở thì Quá khứ đơn:
O + was/were + V3/V-ed + (by S)

Áp dụng vào câu 5:
Chủ ngữ mới: Fiona
Động từ “to be”: was
Động từ chính (V3/V-ed): invited
Tác nhân: by John
Thành phần khác: to his birthday party
Trạng ngữ: last night

Đáp án:
Fiona was invited to his birthday party by John last night.

Câu 5 (lần 2) – Cô cho là câu 6 nhé!
Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

Phân tích:
Đây là một câu ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Cấu trúc của câu chủ động ở thì này là:
S + am/is/are + V-ing + O

Trong câu này:
– Chủ ngữ (S): Her mother
– Động từ: is preparing (is + V-ing)
– Tân ngữ (O): the dinner
– Trạng ngữ chỉ địa điểm: in the kitchen

Cách chuyển sang câu bị động:
1. Xác định tân ngữ của câu chủ động: “the dinner”. Tân ngữ này sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động.
2. Chia động từ “to be” theo thì của động từ chính trong câu chủ động và theo chủ ngữ mới của câu bị động. Thì của câu chủ động là Hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ mới là “the dinner” (số ít), nên ta dùng “is”.
3. Trong câu bị động của thì tiếp diễn, ta dùng “being” + V3/V-ed. Động từ “prepare” có V3 là “prepared”.
4. Thêm “by” + chủ ngữ của câu chủ động. Chủ ngữ cũ là “Her mother”.
5. Giữ nguyên các thành phần khác như trạng ngữ chỉ địa điểm “in the kitchen”.

Công thức tổng quát cho câu bị động ở thì Hiện tại tiếp diễn:
O + am/is/are + being + V3/V-ed + (by S)

Áp dụng vào câu 6:
Chủ ngữ mới: the dinner
Động từ “to be”: is
Cấu trúc tiếp diễn bị động: being prepared
Tác nhân: by her mother
Trạng ngữ: in the kitchen

Đáp án:
The dinner is being prepared in the kitchen by her mother.

Câu 6 (lần 2) – Cô cho là câu 7 nhé!
We should clean our teeth twice a day.

Phân tích:
Đây là câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) “should”. Cấu trúc của câu chủ động với động từ khiếm khuyết là:
S + modal verb + V (nguyên mẫu) + O

Trong câu này:
– Chủ ngữ (S): We
– Động từ khiếm khuyết: should
– Động từ chính (nguyên mẫu): clean
– Tân ngữ (O): our teeth
– Trạng ngữ chỉ tần suất: twice a day

Cách chuyển sang câu bị động:
1. Xác định tân ngữ của câu chủ động: “our teeth”. Tân ngữ này sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động.
2. Giữ nguyên động từ khiếm khuyết: “should”.
3. Trong câu bị động với động từ khiếm khuyết, ta dùng “be” + V3/V-ed. Động từ “clean” có V3 là “cleaned”.
4. Thêm “by” + chủ ngữ của câu chủ động (nếu cần thiết). Chủ ngữ cũ là “We”. Khi chủ ngữ là “we”, “you”, “they”, “people” thường được lược bỏ trong câu bị động vì không mang nhiều thông tin cụ thể.
5. Giữ nguyên các thành phần khác như trạng ngữ chỉ tần suất “twice a day”.

Công thức tổng quát cho câu bị động với động từ khiếm khuyết:
O + modal verb + be + V3/V-ed + (by S)

Áp dụng vào câu 7:
Chủ ngữ mới: our teeth
Động từ khiếm khuyết: should
Động từ “to be” + V3: be cleaned
Tác nhân: by us (thường lược bỏ)
Trạng ngữ: twice a day

Đáp án:
Our teeth should be cleaned twice a day (by us).

Câu 7 (lần 2) – Cô cho là câu 8 nhé!
Our teachers have explained the English grammar.

Phân tích:
Đây là một câu ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Cấu trúc của câu chủ động ở thì này là:
S + have/has + V3/V-ed + O

Trong câu này:
– Chủ ngữ (S): Our teachers
– Động từ: have explained
– Tân ngữ (O): the English grammar

Cách chuyển sang câu bị động:
1. Xác định tân ngữ của câu chủ động: “the English grammar”. Tân ngữ này sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động.
2. Chia động từ “to be” theo thì của động từ chính trong câu chủ động và theo chủ ngữ mới của câu bị động. Thì của câu chủ động là Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ mới là “the English grammar” (số ít), nên ta dùng “has been”.
3. Giữ nguyên động từ chính ở dạng Quá khứ phân từ (V3/V-ed). Động từ “explain” có V3 là “explained”.
4. Thêm “by” + chủ ngữ của câu chủ động. Chủ ngữ cũ là “Our teachers”.

Công thức tổng quát cho câu bị động ở thì Hiện tại hoàn thành:
O + have/has + been + V3/V-ed + (by S)

Áp dụng vào câu 8:
Chủ ngữ mới: the English grammar
Động từ “to be”: has been
Động từ chính (V3/V-ed): explained
Tác nhân: by our teachers

Đáp án:
The English grammar has been explained by our teachers.

Các em thấy đó, việc chuyển câu chủ động sang câu bị động không quá khó khăn nếu chúng ta nắm vững cấu trúc và cách chia động từ. Quan trọng nhất là xác định đúng thì của câu, chủ ngữ và tân ngữ.

Các em hãy xem lại bài tập và công thức cô đã trình bày. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(-\) Câu bị động :

\(+\) HTHT : S + have / has + been + V3 / PII ( by O )

\(+\) TLĐ : S + will be + V3 / PII ( by O )

\(+\) HTĐ : S + is / am / are + V3 / PII ( by O )

\(+\) QKĐ : S + was / were + V3 / PII ( by O )

\(+\) HTTD : S + is / am / are + being + V3 / PII ( by O )

\(+\) Should : S + should be + V3 / PII ( by O )

\(1\).The pollution have been discussed by the students since last week

\(2\).Has the most valuable painting in the national museum been stolen by the thieves ?

\(3\).The new president will be interviewed on TV

\(4\).This flower is watered by my father every morning 

\(5\).Fiona was invited to his birthday party by John last night

\(6\).The dinner is being prepared in the kitchen by her mother

\(7\).Our teeth should be cleaned twice a day

\(8\).The English grammar has been explained by our teachers

\(\text{# Kirigiri}\)

Trả lời bởi: Fox Fox
▲ 2

1.The pollution problems have been discussed by the students since last week.

2.Has the most valuable paiting in the national museum been stolen by the thieves?

3.The new president will be interviewed on TV

4.Fiona was invented to John’s birthday party last month.

5.The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

6.Our teeth should be cleaned twice a day.

7.The English grammar has been explained (by our teacher).

Cho mk xin hay nhất và chúc bạn học tốt!!!

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo