1. The woman was too weak to lift the suitcase.
A. Although she was very weak, s…
A. Although she was very weak, she could lift the suitcase.
B. The woman shouldn’t lift the suitcase because she was so weak.
C. The woman lifted the suitcase, so she wasn’t very weak.
D. She was so weak that she couldn’t lift the suitcase.
2.Let’s have a walk in the woods this morning.
How about __________?
A. How about walk in the woods this morning?
B. How about to walking in the woods this morning?
C. How about to walk in the woods this morning?
D. How about walking in the woods this morning?
3.I don’t have enough money for them ,but I like to buy expensive shoes.
Although I don’t __________.
A. Although I don’t have enough money for them I like to buy expensive shoes.
B. Although I have enough money for them, I like to buy expensive shoes.
C. Although I don’t have enough money for them, I don’t like to buy expensive shoes.
D. Although I don’t have enough money for them, I like buy expensive shoes.
4.My French friend finds driving on the left difficult.
My French friend isn’t used __________.
A. My French friend isn’t used to driving on the left.
B. My French friend isn’t used to drive on the left.
C. My French friend isn’t used driving on the left.
D. My French friend isn’t used to be driving on the left.
Câu 1:
Đáp án đúng: D. She was so weak that she couldn’t lift the suitcase.
Giải thích chi tiết:
Câu gốc sử dụng cấu trúc too … to … (quá … để làm gì). Cấu trúc này mang ý nghĩa phủ định, tức là “quá yếu đến nỗi không thể nhấc được”.
Công thức: S + be + too + adj + (for sb) + to V-inf
Nghĩa là: Ai đó quá… đến nỗi không thể làm gì.
Để viết lại câu này, chúng ta có một cấu trúc tương đương là so … that … (quá … đến nỗi mà …).
Công thức: S + be + so + adj + that + S + can’t/couldn’t + V-inf
Áp dụng vào câu đề bài:
“The woman was too weak to lift the suitcase.”
-> “The woman was so weak that she couldn’t lift the suitcase.” (Người phụ nữ quá yếu đến nỗi mà cô ấy đã không thể nhấc được cái vali).
Bây giờ chúng ta cùng xem tại sao các đáp án khác lại sai nhé:
A. Sai về nghĩa. “Although” (mặc dù) diễn tả sự tương phản. Câu này có nghĩa “Mặc dù rất yếu, cô ấy có thể nhấc được vali”, trái ngược hoàn toàn với câu gốc.
B. Sai về nghĩa. “Shouldn’t” (không nên) dùng để đưa ra lời khuyên, trong khi câu gốc đang kể lại một sự việc.
C. Sai về nghĩa. “lifted the suitcase” (đã nhấc vali) cũng trái ngược với câu gốc.
Vì vậy, đáp án D là chính xác nhất.
Câu 2:
Đáp án đúng: D. How about walking in the woods this morning?
Giải thích chi tiết:
Câu gốc sử dụng cấu trúc Let’s … để đưa ra một lời đề nghị, rủ rê ai đó cùng làm gì.
Công thức: Let’s + V-inf (V-inf là động từ nguyên thể không “to”)
Để viết lại câu đề nghị, chúng ta có thể dùng cấu trúc How about …?. Các em hãy nhớ lại kiến thức ở Unit 1 nhé.
Công thức: How about + V-ing? (V-ing là danh động từ)
Trong câu gốc “Let’s have a walk…”, động từ chính là “have a walk” (đi dạo). Khi chuyển sang cấu trúc “How about”, động từ sẽ trở thành “having a walk”. Tuy nhiên, trong các đáp án, người ta đã dùng động từ “walk” (đi bộ) và chúng ta sẽ biến nó thành “walking”.
Vậy câu đúng phải là: “How about walking in the woods this morning?”
Phân tích các đáp án sai:
A. Sai cấu trúc. Sau “How about” phải là V-ing, không phải V-inf.
B. Sai cấu trúc. Không có dạng “to walking”.
C. Sai cấu trúc. Sau “How about” không dùng “to V-inf”.
Do đó, đáp án D là đáp án chính xác.
Câu 3:
Đáp án đúng: A. Although I don’t have enough money for them I like to buy expensive shoes.
Giải thích chi tiết:
Câu gốc là một câu ghép, sử dụng liên từ but (nhưng) để nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản: “không có đủ tiền” và “thích mua giày đắt tiền”.
Đề bài yêu cầu chúng ta viết lại câu bằng Although (mặc dù). “Although” cũng được dùng để diễn tả sự nhượng bộ, tương phản.
Lưu ý quan trọng: Trong một câu, chúng ta không bao giờ dùng cả “Although” và “but” cùng lúc.
Công thức: Although + Mệnh đề 1, Mệnh đề 2.
Chúng ta chỉ cần đưa “Although” lên đầu câu, giữ nguyên hai mệnh đề và bỏ “but” đi.
Câu gốc: “I don’t have enough money for them, but I like to buy expensive shoes.”
Viết lại: “Although I don’t have enough money for them, I like to buy expensive shoes.”
So sánh với các đáp án:
A. Đáp án này về mặt ngữ nghĩa và cấu trúc là hoàn toàn chính xác. Dù nó thiếu dấu phẩy giữa hai mệnh đề, đây vẫn là lựa chọn đúng nhất so với các đáp án còn lại.
B. Sai về nghĩa. Câu gốc là “don’t have enough money” (không có đủ tiền), đáp án này lại nói “have enough money” (có đủ tiền).
C. Sai về nghĩa. Câu gốc là “like to buy” (thích mua), đáp án này lại nói “don’t like to buy” (không thích mua).
D. Sai ngữ pháp. Động từ “like” phải đi với “to V-inf” (to buy) hoặc “V-ing” (buying), không thể đi với V-inf (buy).
Vậy đáp án đúng là A.
Câu 4:
Đáp án đúng: A. My French friend isn’t used to driving on the left.
Giải thích chi tiết:
Đây là một câu kiểm tra kiến thức về cấu trúc chỉ sự quen thuộc.
Câu gốc: “My French friend finds driving on the left difficult.” có nghĩa là “Người bạn Pháp của tôi thấy việc lái xe bên trái thật khó khăn.” Điều này đồng nghĩa với việc anh ấy/cô ấy không quen với việc này.
Chúng ta có cấu trúc to be used to + V-ing, có nghĩa là “quen với việc làm gì”.
Ở dạng phủ định, cấu trúc này là: to be not used to + V-ing (không quen với việc gì).
Áp dụng vào câu đề bài, chúng ta sẽ có: “My French friend isn’t used to driving on the left.”
Các em cần phân biệt rõ cấu trúc này với cấu trúc used to + V-inf (đã từng làm gì trong quá khứ). Đây là một “cái bẫy” rất phổ biến trong các bài thi.
Xem xét các đáp án:
A. “isn’t used to driving” -> Hoàn toàn chính xác theo công thức “be not used to + V-ing”.
B. Sai cấu trúc. Dùng “drive” (V-inf) là lỗi sai do nhầm lẫn với cấu trúc “used to + V-inf”.
C. Sai cấu trúc. Thiếu giới từ “to” sau “used”.
D. Sai cấu trúc. Không có dạng “be used to be V-ing”.
Vì vậy, đáp án A là chính xác.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Hãy chăm chỉ ôn luyện các cấu trúc này nhé. Chúc các em học tốt
1. D
– Xét về nghĩa của đề bài thì cô ấy quá yếu để nhấc cái giỏ lên
– Về cấu trúc S1+ tobe/V1+so+adj/adv + that + S2+V2: quá … đến nỗi mà…
2. D
– How about + N/V-ing?
– Let’s + V-bare
3. D
– Although + S + V, S + V +….
4. A
– Be used to + Ving
\(Channn\)
1. D
– S + tobe + so + adj + that + clause: quá đến nỗi mà
2. D
– How about + V-ing?: đưa ra đề xuất, gợi ý làm gì
3. A
– although + mệnh đề tương phản: mặc dù
4. A
– be used to doing sth: đã quen với việc làm gì