Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. There is someone who is knocking at the door. 2. Passengers who travel o…

1. There is someone who is knocking at the door.

2. Passengers who travel o…

1. There is someone who is knocking at the door.

2. Passengers who travel on planes shouldn’t smoke.

3. The photographs which were taken by my son were extraordinary.

4. What can you do about a dog which is barking all night?

5. Is there any good place where we can stay tonight?

6. We have an apartment which overlooks the park.

7. The last person who leaves the room must turn off the light.

8. Trains which leave from this station take an hour to get to London.

9. The experiment which was conducted at the university of Chicago was successful.

10. The ideas that are presented in that book are interesting.

giúp mình với ạ

Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 7
Chào các em! Cô rất vui được hướng dẫn các em giải bài tập ngữ pháp ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập về mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) trong tiếng Anh, một phần rất quan trọng trong chương trình lớp 10. Các em hãy mở sách giáo khoa trang ____ (các em tự điền số trang theo sách của mình nhé) để theo dõi.

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một. Mục tiêu của bài tập này là giúp các em nhận biết và sử dụng đúng các đại từ quan hệ (Relative Pronouns) như who, whom, whose, which, that và các trạng từ quan hệ (Relative Adverbs) như where, when.

Chúng ta bắt đầu với câu đầu tiên nhé!

Câu 1: There is someone who is knocking at the door.

Phân tích:
– Câu này giới thiệu về một người đang ở ngoài cửa.
– Chúng ta thấy có từ “someone” (một ai đó) là danh từ chỉ người.
– Động từ đi kèm là “is knocking” (đang gõ cửa).
– Đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người và làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ là who.
– Mệnh đề quan hệ “who is knocking at the door” bổ nghĩa cho “someone”, cho biết đó là ai.

Đáp án và giải thích:
“There is someone who is knocking at the door.”
=> Câu này đã đúng. “Who” được dùng để thay thế cho “someone” (người) và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “who is knocking at the door”.

Câu 2: Passengers who travel on planes shouldn’t smoke.

Phân tích:
– Câu này nói về quy định dành cho hành khách đi máy bay.
– Danh từ cần bổ nghĩa là “Passengers” (hành khách) – đây là danh từ chỉ người.
– Mệnh đề quan hệ “who travel on planes” mô tả hành khách nào thì không được hút thuốc.
– Vì “Passengers” là số nhiều và là chủ ngữ, ta dùng đại từ quan hệ who để thay thế.

Đáp án và giải thích:
“Passengers who travel on planes shouldn’t smoke.”
=> Câu này đã đúng. “Who” được dùng để thay thế cho “Passengers” (người) và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “who travel on planes”.

Câu 3: The photographs which were taken by my son were extraordinary.

Phân tích:
– Câu này nói về những bức ảnh do con trai chụp.
– Danh từ cần bổ nghĩa là “The photographs” (những bức ảnh) – đây là danh từ chỉ vật.
– Mệnh đề quan hệ “which were taken by my son” cho biết những bức ảnh nào đặc biệt.
– Vì “photographs” là danh từ chỉ vật và “which” làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ (thay thế cho “photographs” và là chủ thể của hành động “were taken”), ta dùng đại từ quan hệ which. Lưu ý, ở đây có thể dùng “that” thay thế cho “which”.

Đáp án và giải thích:
“The photographs which were taken by my son were extraordinary.”
=> Câu này đã đúng. “Which” được dùng để thay thế cho “The photographs” (vật) và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “which were taken by my son”.

Câu 4: What can you do about a dog which is barking all night?

Phân tích:
– Câu này hỏi cách xử lý khi có một con chó cứ sủa cả đêm.
– Danh từ cần bổ nghĩa là “a dog” (một con chó) – đây là danh từ chỉ con vật, trong ngữ cảnh này, ta xem nó như vật.
– Mệnh đề quan hệ “which is barking all night” mô tả con chó nào đang gây phiền phức.
– Vì “a dog” là danh từ chỉ vật/con vật và “which” làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, ta dùng đại từ quan hệ which. Tương tự câu 3, có thể dùng “that”.

Đáp án và giải thích:
“What can you do about a dog which is barking all night?”
=> Câu này đã đúng. “Which” được dùng để thay thế cho “a dog” (con vật/vật) và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “which is barking all night”.

Câu 5: Is there any good place where we can stay tonight?

Phân tích:
– Câu này hỏi về một địa điểm tốt để ở lại tối nay.
– Danh từ cần bổ nghĩa là “any good place” (một địa điểm tốt) – đây là danh từ chỉ nơi chốn.
– Mệnh đề quan hệ “where we can stay tonight” mô tả địa điểm đó là ở đâu.
– Khi danh từ là chỉ nơi chốn và chúng ta muốn nói “ở đâu”, ta sử dụng trạng từ quan hệ where.

Đáp án và giải thích:
“Is there any good place where we can stay tonight?”
=> Câu này đã đúng. “Where” được dùng để thay thế cho “any good place” (nơi chốn) và chỉ nơi chốn trong mệnh đề quan hệ “where we can stay tonight”.

Câu 6: We have an apartment which overlooks the park.

Phân tích:
– Câu này nói về một căn hộ có tầm nhìn ra công viên.
– Danh từ cần bổ nghĩa là “an apartment” (một căn hộ) – đây là danh từ chỉ vật/nơi chốn.
– Mệnh đề quan hệ “which overlooks the park” mô tả căn hộ đó có đặc điểm gì.
– Vì “apartment” là danh từ chỉ vật/nơi chốn và “which” làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, ta dùng đại từ quan hệ which. Có thể dùng “that”.

Đáp án và giải thích:
“We have an apartment which overlooks the park.”
=> Câu này đã đúng. “Which” được dùng để thay thế cho “an apartment” (vật/nơi chốn) và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “which overlooks the park”.

Câu 7: The last person who leaves the room must turn off the light.

Phân tích:
– Câu này nói về người cuối cùng rời khỏi phòng phải làm gì.
– Danh từ cần bổ nghĩa là “The last person” (người cuối cùng) – đây là danh từ chỉ người.
– Mệnh đề quan hệ “who leaves the room” xác định người cuối cùng đó là ai.
– Vì “person” là danh từ chỉ người và “who” làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, ta dùng đại từ quan hệ who.

Đáp án và giải thích:
“The last person who leaves the room must turn off the light.”
=> Câu này đã đúng. “Who” được dùng để thay thế cho “The last person” (người) và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “who leaves the room”.

Câu 8: Trains which leave from this station take an hour to get to London.

Phân tích:
– Câu này nói về những chuyến tàu khởi hành từ ga này mất bao lâu để đến London.
– Danh từ cần bổ nghĩa là “Trains” (những chuyến tàu) – đây là danh từ chỉ vật.
– Mệnh đề quan hệ “which leave from this station” mô tả những chuyến tàu nào.
– Vì “Trains” là danh từ chỉ vật và “which” làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, ta dùng đại từ quan hệ which. Có thể dùng “that”.

Đáp án và giải thích:
“Trains which leave from this station take an hour to get to London.”
=> Câu này đã đúng. “Which” được dùng để thay thế cho “Trains” (vật) và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “which leave from this station”.

Câu 9: The experiment which was conducted at the university of Chicago was successful.

Phân tích:
– Câu này nói về một thí nghiệm tại Đại học Chicago đã thành công.
– Danh từ cần bổ nghĩa là “The experiment” (thí nghiệm) – đây là danh từ chỉ vật.
– Mệnh đề quan hệ “which was conducted at the university of Chicago” cho biết thí nghiệm nào.
– Vì “experiment” là danh từ chỉ vật và “which” làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, ta dùng đại từ quan hệ which. Có thể dùng “that”.

Đáp án và giải thích:
“The experiment which was conducted at the university of Chicago was successful.”
=> Câu này đã đúng. “Which” được dùng để thay thế cho “The experiment” (vật) và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “which was conducted at the university of Chicago”.

Câu 10: The ideas that are presented in that book are interesting.

Phân tích:
– Câu này nói về những ý tưởng trong cuốn sách đó rất thú vị.
– Danh từ cần bổ nghĩa là “The ideas” (những ý tưởng) – đây là danh từ chỉ vật/khái niệm.
– Mệnh đề quan hệ “that are presented in that book” mô tả những ý tưởng nào.
– Vì “ideas” là danh từ chỉ vật/khái niệm và “that” làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, ta dùng đại từ quan hệ that. Lưu ý, ở đây có thể dùng “which” thay thế cho “that”.

Đáp án và giải thích:
“The ideas that are presented in that book are interesting.”
=> Câu này đã đúng. “That” được dùng để thay thế cho “The ideas” (vật/khái niệm) và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “that are presented in that book”.

Các em thấy đấy, bài tập này giúp chúng ta củng cố kiến thức về cách sử dụng các đại từ và trạng từ quan hệ. Khi làm bài, các em hãy nhớ:
– Xác định danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ là người, vật, nơi chốn hay thời gian.
– Xem chức năng của đại từ quan hệ trong mệnh đề đó là chủ ngữ, tân ngữ hay sở hữu.
– Từ đó, chọn đại từ hoặc trạng từ quan hệ phù hợp:
– Người: who (chủ ngữ), whom (tân ngữ), whose (sở hữu)
– Vật/Con vật: which (chủ ngữ/tân ngữ), whose (sở hữu)
– Nơi chốn: where
– Thời gian: when
– Sở hữu (người hoặc vật): whose
– Lưu ý rằng “that” có thể thay thế cho “who” (khi làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho người) và “which” (khi làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho vật). Tuy nhiên, “that” không dùng sau giới từ và không dùng với dấu phẩy để tạo mệnh đề quan hệ không xác định.

Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu rõ hơn về mệnh đề quan hệ. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

1. There is someone knocking at the door.

2. Passengers traveling on planes shouldn’t smoke.

3. The photographs taken by my son were extraordinary.

4. What can you do about a dog barking all night?

5. Is there any good place we can staying tonight?

6. We have an apartment overlooking the park.

7. The last person to leave the room must turn off the light.

8. Trains leaving from this station take an hour to get to London.

9. The experiment conducted at the university of Chicago was successful.

10. The ideas presented in that book are interesting.

————-

– Thể chủ động -> Rút gọn mệnh đề quan hệ với phân từ hiện tại (V-ing)

– Thể bị động -> Rút gọn mệnh đề quan hệ với phân từ quá khứ (Vpp)

– Mệnh đề chính có hình thức so sánh hơn nhất, the first/ second/ third/… + N, the last + N -> Rút gọn mệnh đề quan hệ với động từ nguyên thể có to (to V)

– Cách làm:

+, Bỏ đại từ quan hệ

+, Chuyển động từ thành V-ing/ Vpp/ to V

+, Đặt sau danh từ cần bổ nghĩa

Trả lời bởi: Zinn Nee

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo