1. They _____ hockey at school. ( play )
2. She _____ poems ( not / write )
3.__…
2. She _____ poems ( not / write )
3.____ you ____ English ? ( speak )
4. My parents ____ fish ( not / like )
5. ____ Ann ___ any hobbies ? ( have )
6. Andy’s brother ______ in a big building ( work )
7. _____ Jim and Joe _____ the flowers every week ? ( water)
8. Yvonne’s mother____ a motorbike ( not/ ride )
9.What______you______in the school canteen (buy)
Giải giùm mik vs ạ
Chúng ta sẽ áp dụng công thức của thì hiện tại đơn để chia động từ sao cho phù hợp với chủ ngữ và ngữ cảnh của câu.
Nguyên tắc chung của thì hiện tại đơn:
– Với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He, She, It, danh từ số ít): động từ thêm -s hoặc -es.
– Với các chủ ngữ còn lại (I, You, We, They, danh từ số nhiều): động từ giữ nguyên.
– Câu phủ định: Thêm “do not” (don’t) hoặc “does not” (doesn’t) + động từ nguyên mẫu.
– Câu nghi vấn: Đảo “Do” hoặc “Does” lên đầu câu + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu.
Bây giờ, chúng ta bắt đầu nhé!
Câu 1: They _____ hockey at school. ( play )
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “They” (họ), đây là một đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số nhiều.
Bước 2: Xác định động từ cần chia. Động từ là “play” (chơi).
Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều. Với chủ ngữ “They”, động từ “play” giữ nguyên.
Kết quả: They play hockey at school.
Câu 2: She _____ poems ( not / write )
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “She” (cô ấy), đây là một đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít.
Bước 2: Xác định động từ cần chia và dạng của câu. Câu này ở dạng phủ định (not / write).
Bước 3: Áp dụng quy tắc câu phủ định ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít. Ta dùng “does not” (doesn’t) + động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Động từ nguyên mẫu của “write” là “write”.
Kết quả: She doesn’t write poems.
Câu 3: ____ you ____ English ? ( speak )
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “you” (bạn), đây là một đại từ nhân xưng ngôi thứ hai số nhiều/số ít.
Bước 2: Xác định dạng của câu. Câu này là câu hỏi.
Bước 3: Áp dụng quy tắc câu hỏi ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ “you”. Ta dùng “Do” + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Động từ nguyên mẫu của “speak” là “speak”.
Kết quả: Do you speak English ?
Câu 4: My parents ____ fish ( not / like )
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “My parents” (bố mẹ tôi). Đây là danh từ số nhiều.
Bước 2: Xác định động từ cần chia và dạng của câu. Câu này ở dạng phủ định (not / like).
Bước 3: Áp dụng quy tắc câu phủ định ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều. Ta dùng “do not” (don’t) + động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Động từ nguyên mẫu của “like” là “like”.
Kết quả: My parents don’t like fish.
Câu 5: ____ Ann ___ any hobbies ? ( have )
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Ann” (tên riêng), đây là danh từ số ít, tương đương ngôi thứ ba số ít.
Bước 2: Xác định dạng của câu. Câu này là câu hỏi.
Bước 3: Áp dụng quy tắc câu hỏi ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít. Ta dùng “Does” + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Động từ nguyên mẫu của “have” là “have”.
Kết quả: Does Ann have any hobbies ?
Câu 6: Andy’s brother ______ in a big building ( work )
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Andy’s brother” (anh trai của Andy). Đây là danh từ số ít, tương đương ngôi thứ ba số ít.
Bước 2: Xác định động từ cần chia. Động từ là “work” (làm việc).
Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít. Động từ “work” thêm -s.
Kết quả: Andy’s brother works in a big building.
Câu 7: _____ Jim and Joe _____ the flowers every week ? ( water)
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Jim and Joe” (Jim và Joe). Đây là danh từ số nhiều.
Bước 2: Xác định dạng của câu. Câu này là câu hỏi.
Bước 3: Áp dụng quy tắc câu hỏi ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều. Ta dùng “Do” + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Động từ nguyên mẫu của “water” là “water”.
Kết quả: Do Jim and Joe water the flowers every week ?
Câu 8: Yvonne’s mother____ a motorbike ( not/ ride )
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Yvonne’s mother” (mẹ của Yvonne). Đây là danh từ số ít, tương đương ngôi thứ ba số ít.
Bước 2: Xác định động từ cần chia và dạng của câu. Câu này ở dạng phủ định (not/ ride).
Bước 3: Áp dụng quy tắc câu phủ định ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít. Ta dùng “does not” (doesn’t) + động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Động từ nguyên mẫu của “ride” là “ride”.
Kết quả: Yvonne’s mother doesn’t ride a motorbike.
Câu 9: What______you______in the school canteen (buy)
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “you” (bạn).
Bước 2: Xác định dạng của câu. Câu này là câu hỏi với từ để hỏi “What”.
Bước 3: Áp dụng quy tắc câu hỏi với từ để hỏi ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ “you”. Ta dùng “What” + Do + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Động từ nguyên mẫu của “buy” là “buy”.
Kết quả: What do you buy in the school canteen ?
Các em thấy đó, với thì hiện tại đơn, chúng ta chỉ cần nhớ quy tắc chia động từ và cách dùng “do/does” là có thể làm được bài rồi. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo nhé! Nếu có gì chưa hiểu, cứ hỏi cô.
\(1.\) \(play\)
\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (+) S + V (e/es)
\(2.\) \(doesn’t\) \(write\)
\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (-) S + don’t/doesn’t + V_inf
\(to\) She là chủ ngữ số ít nên dùng does (doesn’t)
\(3.\) \(Do\)\(/\)\(speak\)
\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (?) Do/Does + S + V_inf?
\(to\) You là chủ ngữ nên dùng do (don’t)
\(4.\) \(don’t\) \(like\)
\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (-) S + don’t/doesn’t + V_inf
\(to\) My parents là chủ ngữ số nhiều nên dùng do (don’t)
\(5.\) \(Does\)\(/\)\(have\)
\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (?) Do/Does + S + V_inf?
\(to\) Ann là chủ ngữ nên dùng does (doesn’t)
\(6.\) \(wo\)\(rks\)
\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (+) S + V (e/es)
\(to\) Andy’s brother là chủ ngữ số ít nên work thêm s
\(7.\) \(Do\)\(/\)\(water\)
\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (?) Do/Does + S + V_inf?
\(to\) Jim and Joe là chủ ngữ số nhiều nên dùng do (don’t)
\(8.\) \(doesn’t\) \(ride\)
\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (-) S + don’t/doesn’t + V_inf
\(to\) Yvonne’s mother là chủ ngữ số ít nên dùng does (doesn’t)
\(9.\) \(do\)\(/\)\(buy\)
\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (?) (Từ hỏi) + do/does + S + V_inf?
\(to\) You là chủ ngữ nên dùng do (don’t)
\(1.\) play
\(->\) Diễn tả một khả năng
\(2.\) doesn’t write
\(3.\) Do you speak
\(4.\) don’t like
\(5.\) Does Ann have
\(6.\) works
\(7.\) Do Jim and Joe
\(->\) Dấu hiệu: every week
\(8.\) doesn’t like
\(9.\) do you buy
\(->\) Diễn tả một thói quen,hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại
\(=>\) Ta có công thức Hiện tại đơn như sau:
Thể khẳng định: I,you,we,they + V_inf
He,she,it + V(s,es)
Thể phủ định: I,you,we,they + don’t + V_inf
He,she,it + doesn’t + V(s,es)
Thể nghi vấn: Do + I,you,we,they + V_inf?
Does + He,she,it + V_inf?