1. This house ______ in 1990 by my grandfather
A, is built. B, was built….
A, is built. B, was built. C, built. D, has built
2. My sister is going _____ this house
A, sold. B, sell. C, to be sold. D, to sell
3. There’s a man behind us. I thik we are _____
A, being followed. B, be followed
C, followed D, following
4. Have you ______ by a dog?
A, ever bite. B, ever bitten. C, ever been bitten.
D, ever been bite
5. The house ______ since last week
A, bought. B, has bought. C, was bought.
D, has been bought
6. The homework _______ by Nam every day
A, is done. B, does. C, are done. D, did
7 These exercises must ______ by my students
A, are finished. B, finish. C, be finished. D, finishing
Giải chi tiết các bài tập:
Bài tập 1:
This house ______ in 1990 by my grandfather.
A, is built. B, was built. C, built. D, has built.
Lời giải:
Bước 1: Quan sát câu. Chúng ta thấy có mốc thời gian “in 1990” (vào năm 1990) và “by my grandfather” (bởi ông nội tôi).
Bước 2: Xác định thì của động từ. Mốc thời gian “in 1990” chỉ một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Bước 3: Xét các lựa chọn.
A, “is built” là thì Hiện tại đơn, dùng cho sự thật hiển nhiên hoặc hành động lặp lại ở hiện tại.
B, “was built” là thì Quá khứ đơn, thể bị động. Cấu trúc: was/were + V3/ed.
C, “built” là động từ nguyên thể hoặc dạng Quá khứ đơn (chủ động).
D, “has built” là thì Hiện tại hoàn thành, thể chủ động.
Bước 4: Áp dụng kiến thức về câu bị động trong quá khứ. Khi một hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ, và chúng ta muốn nhấn mạnh đối tượng bị tác động (ngôi nhà được xây), ta dùng câu bị động ở thì Quá khứ đơn.
Bước 5: Kết luận. “This house” là chủ ngữ, nó không tự xây mình mà được xây. Mốc thời gian “in 1990” chỉ quá khứ. Do đó, ta cần dùng câu bị động ở Quá khứ đơn.
Đáp án đúng là B, was built.
Bài tập 2:
My sister is going _____ this house.
A, sold. B, sell. C, to be sold. D, to sell.
Lời giải:
Bước 1: Quan sát câu. Chúng ta có cấu trúc “be going to”.
Bước 2: Xác định cấu trúc “be going to”. Cấu trúc này thường dùng để diễn tả ý định hoặc một dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại.
Bước 3: Xét các lựa chọn và ngữ cảnh. “My sister” (chị gái tôi) có ý định làm gì đó với ngôi nhà.
Nếu chị gái tôi định bán ngôi nhà (chủ động), ta dùng “to + động từ nguyên thể”.
Nếu ngôi nhà sẽ bị bán (bị động), ta dùng “to be + V3/ed”.
Bước 4: Dựa vào ngữ cảnh “My sister is going…”, chúng ta hiểu rằng chị gái tôi có ý định thực hiện hành động, nên động từ sẽ ở dạng chủ động.
Bước 5: Áp dụng cấu trúc “be going to + động từ nguyên thể”.
Bước 6: Kết luận. Chị gái tôi có ý định bán ngôi nhà này.
Đáp án đúng là D, to sell.
Bài tập 3:
There’s a man behind us. I thik we are _____.
A, being followed. B, be followed. C, followed. D, following.
Lời giải:
Bước 1: Quan sát câu. Chúng ta có câu “There’s a man behind us.” (Có một người đàn ông phía sau chúng ta.) và “I think we are _____.” (Tôi nghĩ chúng ta đang bị…).
Bước 2: Phân tích ngữ cảnh. Việc có một người đàn ông phía sau gợi ý rằng “chúng ta” đang bị theo dõi.
Bước 3: Xác định loại câu. Chúng ta cần diễn đạt hành động theo dõi đang diễn ra và “chúng ta” là đối tượng bị theo dõi (bị động).
Bước 4: Xét các lựa chọn.
A, “being followed” là cấu trúc bị động ở thì Hiện tại tiếp diễn (be + being + V3/ed). Diễn tả hành động đang xảy ra và chủ ngữ bị tác động.
B, “be followed” thiếu trợ động từ phù hợp với “are”.
C, “followed” là dạng bị động của Quá khứ đơn hoặc hiện tại phân từ, không phù hợp với “are” để diễn tả hành động đang diễn ra.
D, “following” là dạng chủ động của Hiện tại tiếp diễn, nghĩa là chúng ta đang theo dõi ai đó, trái với ngữ cảnh.
Bước 5: Áp dụng cấu trúc bị động ở thì Hiện tại tiếp diễn. Để diễn tả một hành động đang diễn ra và chủ ngữ là đối tượng của hành động đó, ta dùng: am/is/are + being + V3/ed.
Bước 6: Kết luận. Chúng ta đang bị theo dõi.
Đáp án đúng là A, being followed.
Bài tập 4:
Have you ______ by a dog?
A, ever bite. B, ever bitten. C, ever been bitten. D, ever been bite.
Lời giải:
Bước 1: Quan sát câu. Chúng ta thấy có từ “Have you” và “ever”, gợi ý thì Hiện tại hoàn thành.
Bước 2: Phân tích ngữ cảnh. Câu hỏi “Have you ______ by a dog?” có nghĩa là “Bạn đã bao giờ ______ bởi một con chó chưa?”. Hành động “cắn” ở đây là con chó cắn “bạn”, nên “bạn” là đối tượng bị tác động (bị động).
Bước 3: Xác định cấu trúc câu bị động ở thì Hiện tại hoàn thành. Cấu trúc: have/has + subject + been + V3/ed.
Bước 4: Xét các lựa chọn.
A, “ever bite” là dạng chủ động.
B, “ever bitten” là dạng V3/ed của “bite”, nhưng thiếu “been” để tạo thành câu bị động.
C, “ever been bitten” là cấu trúc bị động đúng của thì Hiện tại hoàn thành (have/has + been + V3/ed).
D, “ever been bite” là sai ngữ pháp, “bite” là động từ nguyên thể, không phải V3/ed.
Bước 5: Kết luận. Câu hỏi này muốn biết liệu bạn đã bao giờ bị chó cắn hay chưa.
Đáp án đúng là C, ever been bitten.
Bài tập 5:
The house ______ since last week.
A, bought. B, has bought. C, was bought. D, has been bought.
Lời giải:
Bước 1: Quan sát câu. Chúng ta thấy có cụm từ “since last week” (từ tuần trước).
Bước 2: Xác định thì của động từ. Cụm từ “since + mốc thời gian trong quá khứ” thường đi với thì Hiện tại hoàn thành.
Bước 3: Phân tích ngữ cảnh. “The house” (ngôi nhà) không tự mua mà được mua (bị động).
Bước 4: Xét các lựa chọn và kết hợp với thì và thể bị động.
A, “bought” là Quá khứ đơn (chủ động hoặc bị động ở một thời điểm cụ thể trong quá khứ).
B, “has bought” là Hiện tại hoàn thành, thể chủ động.
C, “was bought” là Quá khứ đơn, thể bị động.
D, “has been bought” là Hiện tại hoàn thành, thể bị động. Cấu trúc: has/have + been + V3/ed.
Bước 5: Áp dụng cấu trúc bị động ở thì Hiện tại hoàn thành. Vì có “since last week”, chúng ta cần dùng Hiện tại hoàn thành. Vì ngôi nhà là đối tượng bị mua, chúng ta cần dùng thể bị động.
Bước 6: Kết luận. Ngôi nhà đã được mua từ tuần trước (và có thể hành động này vẫn còn liên quan đến hiện tại).
Đáp án đúng là D, has been bought.
Bài tập 6:
The homework _______ by Nam every day.
A, is done. B, does. C, are done. D, did.
Lời giải:
Bước 1: Quan sát câu. Chúng ta thấy có cụm từ “by Nam” (bởi Nam) và “every day” (mỗi ngày).
Bước 2: Xác định thì của động từ và thể. “Every day” chỉ hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại, nên ta dùng thì Hiện tại đơn. “The homework” là đối tượng thực hiện hành động, nó không tự làm bài tập mà được làm (bị động).
Bước 3: Xét các lựa chọn.
A, “is done” là Hiện tại đơn, thể bị động. Cấu trúc: am/is/are + V3/ed.
B, “does” là Hiện tại đơn, thể chủ động.
C, “are done” là Hiện tại đơn, thể bị động, nhưng “are” dùng cho chủ ngữ số nhiều, trong khi “homework” là danh từ không đếm được hoặc được xem là số ít.
D, “did” là Quá khứ đơn, thể chủ động hoặc bị động.
Bước 4: Áp dụng cấu trúc bị động ở thì Hiện tại đơn. “The homework” là chủ ngữ số ít/danh từ không đếm được.
Bước 5: Kết luận. Bài tập về nhà được Nam làm mỗi ngày.
Đáp án đúng là A, is done.
Bài tập 7:
These exercises must ______ by my students.
A, are finished. B, finish. C, be finished. D, finishing.
Lời giải:
Bước 1: Quan sát câu. Chúng ta thấy có động từ khuyết thiếu “must” và cụm từ “by my students” (bởi học sinh của tôi).
Bước 2: Xác định cấu trúc với động từ khuyết thiếu ở thể bị động. Khi dùng động từ khuyết thiếu (can, could, will, would, may, might, must, should, have to, ought to,…) ở thể bị động, ta dùng cấu trúc: động từ khuyết thiếu + be + V3/ed.
Bước 3: Phân tích ngữ cảnh. “These exercises” (những bài tập này) không tự hoàn thành mà được hoàn thành bởi học sinh. Do đó, ta cần dùng thể bị động.
Bước 4: Xét các lựa chọn.
A, “are finished” là Hiện tại đơn, thể bị động, không đi trực tiếp với “must”.
B, “finish” là động từ nguyên thể, dạng chủ động.
C, “be finished” là cấu trúc bị động đúng với “must” (must + be + V3/ed).
D, “finishing” là hiện tại phân từ, không phù hợp.
Bước 5: Kết luận. Những bài tập này phải được hoàn thành bởi học sinh của tôi.
Đáp án đúng là C, be finished.
Hy vọng qua bài tập này, các em đã củng cố thêm kiến thức về câu bị động. Hãy luôn chăm chỉ luyện tập nhé! Cô tin các em sẽ làm tốt.
1.B
2.D
3.A
4.C
5.D
6.A
7.C
1. B (in 1990: Bị động QKĐ: was/were + p.p)
2. D (Chủ ngữ là người \(->\) câu CĐ TLG: am/is/are + going to + V(inf)
3. A (Chủ ngữ là người nhưng mang nghĩa BĐ: Bị động HTTD: am/is/are + being + p.p)
4. C (Bị động HTHT: have/has + been + p.p)
5. D (since + mốc thời gian: HTHT; chủ ngữ là vật \(->\) câu BĐ: Bị động HTHT)
6. A (Bị động HTĐ: am/is/are + p.p; homework là danh từ không đếm được nên coi là số ít)
7. C (Bị động với modal berb: modal verb + be + p.p)