1. This is the place _________ I met my wife.
A. what B. where C. which D. tha…
A. what B. where C. which D. that
2. Simon is the man _________ Mary loves.
A. who B. which C. whom D. A&C
3. My wife, _________ is a doctor, works at Community Hospital.
A. who B. which C. whom D. that
4. Only one of the people _________ work in the company is qualified.
A. what B. which C. who D. where
5. She is the one _________ I told you about.
A. what B. which C. whose D. who
Hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau giải một số bài tập về Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) nhé. Đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình lớp 9, đặc biệt là cho kỳ thi tuyển sinh vào 10. Các em hãy chú ý lắng nghe phần giải thích của cô cho từng câu một nhé.
1. Đáp án đúng là B. where
Bước 1: Phân tích câu.
Chúng ta thấy danh từ đứng trước chỗ trống là “the place” – một danh từ chỉ nơi chốn.
Bước 2: Phân tích vai trò của đại từ/trạng từ quan hệ cần điền.
Mệnh đề phía sau là “I met my wife”. Nếu viết đầy đủ, câu này sẽ là “I met my wife at that place“. Như vậy, từ cần điền vào chỗ trống thay thế cho một cụm từ chỉ nơi chốn (at that place), đóng vai trò là một trạng từ trong mệnh đề quan hệ.
Bước 3: Lựa chọn đáp án.
– A. what: Không phải là một đại từ quan hệ.
– B. where: Là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, thay thế cho at/in/on + which. Đây là lựa chọn phù hợp.
– C. which: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, hoặc làm chủ ngữ/tân ngữ. Ở đây chúng ta cần một trạng từ.
– D. that: Có thể thay cho which/who/whom nhưng không thể thay cho trạng từ quan hệ “where”.
Vậy, đáp án chính xác là B. where.
Câu hoàn chỉnh: This is the place where I met my wife. (Đây là nơi mà tôi đã gặp vợ của mình.)
2. Đáp án đúng là D. A&C
Bước 1: Phân tích câu.
Danh từ đứng trước chỗ trống là “the man” – một danh từ chỉ người.
Bước 2: Phân tích vai trò của đại từ quan hệ cần điền.
Mệnh đề phía sau là “Mary loves…”. “Mary” là chủ ngữ, “loves” là động từ. Chỗ trống cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ (object) cho động từ “loves” (Mary yêu ai? -> yêu người đàn ông đó).
Bước 3: Lựa chọn đáp án.
– A. who: Dùng để chỉ người, có thể đóng vai trò làm cả chủ ngữ và tân ngữ. => Đúng.
– B. which: Dùng để chỉ vật. => Sai.
– C. whom: Dùng để chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ. Đây là dạng trang trọng hơn của “who” khi làm tân ngữ. => Đúng.
Vì cả A (who) và C (whom) đều đúng trong trường hợp này, chúng ta phải chọn đáp án D. A&C.
Câu hoàn chỉnh: Simon is the man who/whom Mary loves. (Simon là người đàn ông mà Mary yêu.)
3. Đáp án đúng là A. who
Bước 1: Phân tích câu.
Danh từ đứng trước là “My wife” – một danh từ chỉ người. Các em chú ý, có một dấu phẩy (,) ngay sau “My wife”. Đây là dấu hiệu của Mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause), dùng để bổ sung thêm thông tin.
Bước 2: Phân tích vai trò của đại từ quan hệ cần điền.
Ngay sau chỗ trống là động từ “is a doctor”. Như vậy, đại từ quan hệ cần điền sẽ đóng vai trò làm chủ ngữ (subject) trong mệnh đề quan hệ.
Bước 3: Lựa chọn đáp án.
– A. who: Dùng để chỉ người, làm chủ ngữ. => Đúng.
– B. which: Dùng để chỉ vật. => Sai.
– C. whom: Dùng để chỉ người, làm tân ngữ. => Sai.
– D. that: Mặc dù “that” có thể thay thế cho “who” làm chủ ngữ, nhưng có một quy tắc rất quan trọng các em phải nhớ: KHÔNG DÙNG “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định (sau dấu phẩy). => Sai.
Vậy, đáp án chính xác là A. who.
Câu hoàn chỉnh: My wife, who is a doctor, works at Community Hospital. (Vợ của tôi, người mà là một bác sĩ, làm việc tại Bệnh viện Cộng đồng.)
4. Đáp án đúng là C. who
Bước 1: Phân tích câu.
Danh từ đứng ngay trước chỗ trống là “the people” – một danh từ chỉ người.
Bước 2: Phân tích vai trò của đại từ quan hệ cần điền.
Ngay sau chỗ trống là động từ “work”. Do đó, đại từ quan hệ cần điền đóng vai trò làm chủ ngữ (subject) cho động từ “work”.
Bước 3: Lựa chọn đáp án.
– A. what: Không phải đại từ quan hệ.
– B. which: Dùng cho vật. => Sai.
– C. who: Dùng cho người, làm chủ ngữ. => Đúng.
– D. where: Dùng cho nơi chốn. => Sai.
Vậy, đáp án chính xác là C. who.
Câu hoàn chỉnh: Only one of the people who work in the company is qualified. (Chỉ một trong số những người làm việc ở công ty là đủ tiêu chuẩn.)
5. Đáp án đúng là D. who
Bước 1: Phân tích câu.
Danh từ đứng trước chỗ trống là “the one”. Trong ngữ cảnh này, “the one” có nghĩa là “the person” (người đó), là một danh từ chỉ người.
Bước 2: Phân tích vai trò của đại từ quan hệ cần điền.
Mệnh đề phía sau là “I told you about…”. “I” là chủ ngữ, “told” là động từ. Chỗ trống cần điền là tân ngữ của giới từ “about” (tôi đã kể cho bạn về ai? -> về người đó).
Bước 3: Lựa chọn đáp án.
– A. what: Không phải đại từ quan hệ.
– B. which: Dùng cho vật. => Sai.
– C. whose: Dùng để chỉ sự sở hữu. => Sai.
– D. who: Dùng để chỉ người, có thể làm tân ngữ cho động từ hoặc giới từ. (Trong văn phong trang trọng hơn, người ta dùng “whom”, nhưng “whom” không có trong các lựa chọn, và “who” được chấp nhận rộng rãi trong vai trò này). => Đúng.
Vậy, đáp án chính xác là D. who.
Câu hoàn chỉnh: She is the one who I told you about. (Cô ấy là người mà tôi đã kể với bạn.)
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về Mệnh đề quan hệ. Hãy ôn tập thật kỹ và làm thêm nhiều bài tập để nắm vững kiến thức nhé. Chúc các em học tốt
1. This is the place _________ I met my wife.
A. what
B. where
C. which
D. that
→ chỉ nơi chốn ta dùng MĐQH ‘where’ – N(nơi chốn) + where + S + V
2. Simon is the man _________ Mary loves.
A. who
B. which
C. whom
D. A&C
→ chỉ người dùng MĐQH ‘who/whom’ – N(người) + whom/who/that + S +V
3. My wife, _________ is a doctor, works at Community Hospital.
A. who
B. which
C. whom
D. that
→ chỉ người trong trường hợp này dùng MĐQH ‘who/that’ ( ở đây ta k thể sử dụng ‘that’ vì đây là MĐQH k hạn định ) – N(người) + who/that + V
4. Only one of the people _________ work in the company is qualified.
A. what
B. which
C. who
D. where
5. She is the one _________ I told you about.
A. what
B. which
C. whose
D. who
@ \(Âu\)
1. B. where (the place chỉ nơi chốn)
2. D. A & C (chỉ người dùng MĐQH who/whom)
3. A. who (chỉ người trong trường hợp này dùng MĐQH who/that, có dấu “,” không sử dụng “that”)
4. C. who (chỉ người)
5. D. ( chỉ người làm tân ngữ ta sử dụng who/whom)