1. Tìm từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ “tân thời”
2. Đặt một câu với từ phong …
2. Đặt một câu với từ phong cách là danh từ
Đặt một câu với từ phong cách là tính từ
Bài tập 1: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ “tân thời”
Các em thân mến, “tân thời” là một từ Hán Việt, thường dùng để chỉ những gì mới mẻ, hiện đại, khác với những cái cũ kỹ, lạc hậu. Để tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “tân thời”, chúng ta cần hiểu rõ nghĩa của nó.
Bước 1: Tìm từ đồng nghĩa với “tân thời”
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Khi nói đến “tân thời”, chúng ta nghĩ ngay đến sự mới mẻ, tiến bộ. Vậy, những từ nào có nghĩa tương tự như vậy?
Cô gợi ý cho các em một số từ nhé:
* Hiện đại: Từ này rất phổ biến và có nghĩa tương tự như “tân thời”.
* Tiên tiến: Từ này nhấn mạnh sự đi trước, vượt trội.
* Mới mẻ: Từ này chỉ sự chưa từng có, còn lạ lẫm.
Các em có thể suy nghĩ thêm và tìm thêm những từ khác mà các em biết nhé.
Bước 2: Tìm từ trái nghĩa với “tân thời”
Trái nghĩa là những từ có ý nghĩa đối lập nhau. Nếu “tân thời” là mới, hiện đại thì trái nghĩa của nó sẽ là cũ, lạc hậu.
Vậy, những từ nào sẽ đối lập với “tân thời”?
Cô lại gợi ý cho các em một vài từ:
* Lạc hậu: Từ này diễn tả sự cũ kỹ, không theo kịp thời đại.
* Cổ hủ: Từ này thường dùng để chỉ những quan điểm, lối suy nghĩ đã lỗi thời.
* Lỗi thời: Từ này diễn tả sự không còn phù hợp với hiện tại.
Các em nhớ rằng, mỗi từ đồng nghĩa hay trái nghĩa đều có thể có sắc thái ý nghĩa hơi khác nhau một chút, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
Bài tập 2: Đặt câu với từ “phong cách”
Từ “phong cách” là một từ khá thú vị, nó có thể được dùng như một danh từ hoặc một tính từ tùy theo cấu trúc câu.
Bước 1: Đặt một câu với từ “phong cách” là danh từ
Khi “phong cách” là danh từ, nó thường chỉ một lối sống, một kiểu làm việc, một đặc điểm riêng biệt không lẫn vào đâu được. Nó thường đứng sau các từ chỉ loại, số lượng hoặc được bổ nghĩa bởi các tính từ khác.
Cô có ví dụ:
* “Phong cách hòa nhã của bác Lan đã giúp mọi người thêm yêu quý bác.” (Ở đây, “phong cách” là chủ ngữ, được bổ nghĩa bởi tính từ “hòa nhã”).
* “Cô ấy có một phong cách thời trang rất riêng.” (Ở đây, “phong cách” là một phần của cụm danh từ, chỉ một loại phong cách).
Các em hãy thử đặt một câu của riêng mình nhé! Cô tin là các em sẽ làm được.
Bước 2: Đặt một câu với từ “phong cách” là tính từ
Khi “phong cách” được dùng như một tính từ, nó thường miêu tả hoặc nhận xét về một cái gì đó có tính chất giống như một phong cách, có nét đặc trưng riêng. Nó thường đứng sau các động từ nối như “là”, “thật”, “rất”…
Cô có ví dụ:
* “Bài văn của em hôm nay viết rất phong cách, có nhiều ý tưởng độc đáo.” (Ở đây, “phong cách” miêu tả cách viết bài văn).
* “Cuộc trò chuyện của chúng tôi diễn ra thật phong cách, đầy những tiếng cười và chia sẻ chân thành.” (Ở đây, “phong cách” miêu tả cuộc trò chuyện).
Các em thấy không, “phong cách” khi làm tính từ giúp chúng ta diễn tả sự độc đáo, mới lạ, có nét riêng.
Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành xong hai bài tập rồi đấy các em ạ. Các em về nhà ôn lại bài và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo nhé! Cô chào tạm biệt các em.
1. “Tân thời” : mới, hiện đại, mốt. ( thường được dùng với quần áo )
=> đồng nghĩa : hiện đại, mới mẻ
=> trái nghĩa : lỗi thời
2. – Danh từ : Phong cách sống của chủ tịch Hồ Chí Minh rất giản dị nhưng cũng rất thanh cao.
– Tính từ : Cô ấy ăn mặc rất phong cách.
chúc bạn học tốt!
Câu 1: Tân: mới ( thường chỉ cách ăn mặc, quần áo )
\(-\) Đòng nghĩa: kiểu mới, hiện đại,..
\(-\) Trái nghĩa: kiểu cũ, lỗi thời, cổ hủ,..
Câu 2:
\(-\) Phong cách sống, sinh hoạt, làm việc của Bác Hồ rất đỗi giản dị .
\(-\) Dáng đi, cách ăn mặc của cậu ấy thật phong cách !