1.Tìm và sửa lỗi sai
1.There is a apple on the table
2.I am not cycle now
3.We …
1.There is a apple on the table
2.I am not cycle now
3.We are not usually skip at recess
4.Her sister never watch TV after school
Bài tập của chúng ta hôm nay là tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
1. There is a apple on the table
2. I am not cycle now
3. We are not usually skip at recess
4. Her sister never watch TV after school
Chúng ta cùng bắt đầu với câu đầu tiên nhé!
Câu 1: There is a apple on the table
* Bước 1: Đọc kỹ câu và xác định cấu trúc.
Câu này sử dụng cấu trúc “There is/are” để diễn tả sự tồn tại của một cái gì đó. “There is” dùng cho danh từ số ít, còn “There are” dùng cho danh từ số nhiều.
* Bước 2: Tìm chủ ngữ của câu.
Trong câu này, danh từ đứng sau “There is” là “a apple”.
* Bước 3: Kiểm tra sự phù hợp giữa “is” và danh từ.
Chúng ta thấy có “a apple”. Từ “apple” bắt đầu bằng nguyên âm “a”. Khi một danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u), chúng ta phải dùng “an” thay vì “a” để đứng trước nó.
“a” dùng cho danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
“an” dùng cho danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.
* Bước 4: Sửa lỗi sai.
Vì “apple” bắt đầu bằng nguyên âm “a”, nên chúng ta phải dùng “an” thay cho “a”.
Câu sửa đúng là: There is an apple on the table
Câu 2: I am not cycle now
* Bước 1: Đọc kỹ câu và xác định thì của động từ.
Câu này có từ “now”, cho thấy hành động đang diễn ra ở hiện tại. Chúng ta đang nói về hành động “cycle” (đạp xe).
* Bước 2: Xác định dạng đúng của động từ trong thì hiện tại tiếp diễn.
Khi diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
Công thức của thì hiện tại tiếp diễn là: Chủ ngữ + is/am/are + V-ing.
Nếu là thể phủ định, chúng ta thêm “not” sau động từ “to be”: Chủ ngữ + is/am/are + not + V-ing.
* Bước 3: Áp dụng công thức vào câu.
Chủ ngữ là “I”. Động từ “to be” đi với “I” là “am”.
Động từ chính là “cycle”. Để dùng trong thì hiện tại tiếp diễn, chúng ta thêm “ing” vào sau động từ: “cycling”.
Vì câu ở dạng phủ định, chúng ta thêm “not” sau “am”.
* Bước 4: Sửa lỗi sai.
Câu gốc là “I am not cycle now”. Chúng ta cần chuyển “cycle” thành dạng V-ing.
Câu sửa đúng là: I am not cycling now
Câu 3: We are not usually skip at recess
* Bước 1: Đọc kỹ câu và xác định trạng từ chỉ tần suất.
Trong câu này, chúng ta thấy có trạng từ “usually” (thường xuyên). “Usually” thường đi kèm với thì hiện tại đơn để diễn tả thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại.
* Bước 2: Xác định thì phù hợp với trạng từ “usually”.
Trạng từ “usually” chỉ tần suất, dùng để nói về những việc chúng ta thường làm. Vì vậy, thì hiện tại đơn là phù hợp nhất.
* Bước 3: Kiểm tra cấu trúc thì hiện tại đơn ở thể phủ định.
Công thức của thì hiện tại đơn ở thể phủ định là:
Với động từ thường (trừ “to be”): Chủ ngữ + do/does + not + Động từ nguyên mẫu.
Với động từ “to be”: Chủ ngữ + is/am/are + not + …
* Bước 4: Áp dụng công thức vào câu và sửa lỗi sai.
Chủ ngữ là “We”. Động từ “to be” đi với “We” là “are”.
Câu gốc “We are not usually skip at recess” đã dùng “are not”. Tuy nhiên, động từ “skip” lại đứng ngay sau “are not”. Điều này không đúng với cấu trúc của thì hiện tại đơn.
Chúng ta cần dùng “do not” (hoặc “don’t”) với động từ thường “skip”.
Vì có trạng từ “usually” chỉ thói quen, chúng ta nên dùng thì hiện tại đơn.
Câu sửa đúng là: We do not usually skip at recess (hoặc We don’t usually skip at recess)
Câu 4: Her sister never watch TV after school
* Bước 1: Đọc kỹ câu và xác định chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ của câu này là “Her sister”. Động từ là “watch”.
Chúng ta cũng thấy có trạng từ chỉ tần suất “never” (không bao giờ).
* Bước 2: Xác định thì của câu.
Trạng từ “never” thường được dùng trong thì hiện tại đơn để diễn tả một việc không bao giờ xảy ra.
Bước 3: Kiểm tra sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ ở thì hiện tại đơn.*
Ở thì hiện tại đơn, với các chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (he, she, it, hoặc danh từ số ít như “Her sister”), động từ thường phải thêm “s” hoặc “es” ở cuối.
Công thức thì hiện tại đơn (khẳng định): Chủ ngữ + Động từ (thêm s/es)
* Bước 4: Sửa lỗi sai.
Chủ ngữ “Her sister” là ngôi thứ ba số ít. Động từ “watch” cần được chia theo chủ ngữ này.
Vì vậy, “watch” phải được thêm “es” để trở thành “watches”.
Câu sửa đúng là: Her sister never watches TV after school
Vậy là chúng ta đã cùng nhau sửa xong 4 câu bài tập. Các em thấy đó, mỗi lỗi sai đều có một lý do riêng và cách sửa cũng rất logic. Cô hy vọng qua bài tập này, các em sẽ nắm vững hơn về cách dùng mạo từ, thì hiện tại tiếp diễn, thì hiện tại đơn và sự hòa hợp giữa chủ ngữ với động từ. Các em hãy ôn tập thật kỹ nhé!
\(1.\) a → an
\(-\) An + danh từ bắt đầu bằng nguyên âm ”u,e,o,a,i”
\(-\) A + danh từ bắt đầu bằng phụ âm
\(2.\) cycle → cycling
\(-\) now → thì HTTD (phủ định): S + am/is/are + not + V-ing…
\(3.\) are → do
\(-\) usually → thì HTĐ (phủ định): S + don’t/doesn’t + V-inf…
\(4.\) watch → watches
\(-\) never → thì HTĐ: S + V(s/es)…
\(#vu0000\)
1. a -> an
– Dùng an khi chữ đằng sau bắt đầu bằng các nguyên âm (a, o, u e,i) ( Đọc từ đó ra thấy có các âm trên thì mới dùng an) , ta đọc apple thì có chữ a => dùng an không a
2. cycle -> cycling
– Có now -> dùng thì hiện tại tiếp diễn : S + is/am/are + ( not ) + V-ing
– Ta thấy động từ cycle chưa được chia ở dạng V-ing -> Sai
3. are not -> don’t
– Trong 1 câu khi đã có động từ tobe thì không dùng động từ thường và ngược lại
– Ta thấy có động từ skip -> Không thể dùng are not mà phải dùng trợ động từ phủ định don’t
-We -> dùng don’t
– Hiện tại đơn (-) : S + don’t/doesn’t + V(nguyên mẫu ) / ( – ) : S + isn’t/ain’t/aren’t + N/ADJ /…
4. watch -> watches
– Có never -> chia thì hiện tại đơn : S + V(nguyên mẫu)/V(s/es)
-Sister-ứng với chủ ngữ là she -> động từ thêm đuôi s/es