1.Tom began playing the piano 4 years ago.
=>Tom has ……
2. I started cookin…
=>Tom has ……
2. I started cooking for the party 4 hours ago.
=>I have ….
3. She started working as a secretary 2 years ago.
=>She ….
4. My father is reading a newspaper. He started 2 hours ago.
=>My father ….
5. My sister began to study English a year ago.
=>My sister ….
6.Scientists began to fight against AIDS in 1980.
=>Scientists save…….
7.The Browns have been living in London for 20 years.
=>The Browns began ….
8. John has worked for this electronics firm since 1999.
=>John started …
9. Women have been fighting for their rights since the middle of the
20thcentury.
=>Women began ….
10. Jack and Jill have learned to drive for 2 weeks.
=>Jack and bill started……
11. How long have you studied English?
=>When…..
12. When did you begin to do research on lung cancer?
=>How long…….
13 I haven’t met her for 2 months.
=>The last time……
Phần lớn các bài tập này đều xoay quanh cấu trúc và cách dùng của thì Hiện tại Hoàn thành, đặc biệt là khi diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Công thức chung cho thì Hiện tại Hoàn thành là:
S + have/has + V3/ed
Và khi muốn diễn tả hành động bắt đầu từ một thời điểm trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, chúng ta thường dùng:
S + have/has + V3/ed + for + khoảng thời gian
hoặc
S + have/has + V3/ed + since + mốc thời gian
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu một:
1. Tom began playing the piano 4 years ago.
=> Tom has ……
* Bước 1: Xác định động từ chính và thời điểm bắt đầu hành động trong câu gốc.
Trong câu “Tom began playing the piano 4 years ago”, động từ chính là “began” (quá khứ của “begin”) và hành động bắt đầu cách đây 4 năm.
* Bước 2: Nhận biết cấu trúc cần chuyển đổi.
Câu gốc diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ. Yêu cầu là chuyển sang dạng “Tom has…”, cho thấy chúng ta cần sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành.
* Bước 3: Áp dụng công thức thì Hiện tại Hoàn thành.
Khi muốn diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, chúng ta dùng “have/has + V3/ed”. Động từ “begin” có dạng V3 là “begun”. Khoảng thời gian là “4 years”.
* Bước 4: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: Tom has played the piano for 4 years.
* Giải thích: Câu “Tom has played the piano for 4 years” diễn tả rằng Tom đã bắt đầu chơi đàn piano 4 năm trước và vẫn đang chơi hoặc hành động chơi đàn piano đó vẫn còn liên quan đến hiện tại.
2. I started cooking for the party 4 hours ago.
=> I have ….
* Bước 1: Xác định động từ chính và thời điểm bắt đầu hành động.
Động từ chính là “started” (quá khứ của “start”) và hành động bắt đầu cách đây 4 giờ.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
Tương tự câu 1, chúng ta cần dùng thì Hiện tại Hoàn thành bắt đầu bằng “I have…”.
* Bước 3: Áp dụng công thức thì Hiện tại Hoàn thành.
Động từ “start” có dạng V3 là “started”. Khoảng thời gian là “4 hours”.
* Bước 4: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: I have cooked for the party for 4 hours.
* Giải thích: Câu này diễn tả hành động nấu ăn cho bữa tiệc bắt đầu cách đây 4 giờ và vẫn đang tiếp diễn hoặc có ảnh hưởng đến hiện tại.
3. She started working as a secretary 2 years ago.
=> She ….
* Bước 1: Xác định động từ chính và thời điểm bắt đầu hành động.
Động từ chính là “started” và hành động bắt đầu cách đây 2 năm.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
Chúng ta cần dùng thì Hiện tại Hoàn thành với chủ ngữ “She” (sẽ dùng “has”).
* Bước 3: Áp dụng công thức thì Hiện tại Hoàn thành.
Động từ “start” có dạng V3 là “started”. Khoảng thời gian là “2 years”.
* Bước 4: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: She has worked as a secretary for 2 years.
* Giải thích: Diễn tả cô ấy bắt đầu làm thư ký cách đây 2 năm và hiện tại vẫn đang làm công việc đó.
4. My father is reading a newspaper. He started 2 hours ago.
=> My father ….
* Bước 1: Phân tích thông tin.
Câu thứ nhất cho biết hành động đang diễn ra (His father is reading). Câu thứ hai cho biết thời điểm bắt đầu hành động (He started 2 hours ago).
* Bước 2: Kết hợp thông tin và áp dụng thì Hiện tại Hoàn thành.
Chúng ta cần diễn tả hành động đọc báo của bố bắt đầu cách đây 2 giờ và vẫn đang tiếp diễn (do ở câu đầu dùng thì Hiện tại Tiếp diễn).
* Bước 3: Áp dụng công thức.
Động từ “read” có V3 là “read”. Khoảng thời gian là “2 hours”. Chủ ngữ “My father” dùng “has”.
* Bước 4: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: My father has read a newspaper for 2 hours.
* Giải thích: Câu này cho biết hành động đọc báo của bố bắt đầu cách đây 2 giờ và vẫn đang tiếp diễn.
5. My sister began to study English a year ago.
=> My sister ….
* Bước 1: Xác định động từ chính và thời điểm bắt đầu hành động.
Động từ chính là “began” và hành động bắt đầu cách đây 1 năm.
* Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
Sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành với chủ ngữ “My sister” (dùng “has”).
* Bước 3: Áp dụng công thức.
Động từ “begin” có V3 là “begun”. Khoảng thời gian là “a year”.
* Bước 4: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: My sister has studied English for a year.
* Giải thích: Diễn tả chị gái/em gái bắt đầu học tiếng Anh cách đây 1 năm và hiện tại vẫn đang học.
6. Scientists began to fight against AIDS in 1980.
=> Scientists save…….
* Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và mốc thời gian.
Chủ ngữ là “Scientists”, động từ là “began to fight”, mốc thời gian là “in 1980”.
* Bước 2: Nhận dạng yêu cầu đặc biệt.
Yêu cầu là “Scientists save…….”. Điều này hơi khác so với các câu trước. Chúng ta cần diễn tả việc các nhà khoa học đã và đang cứu giúp (hoặc nỗ lực cứu giúp) những người mắc bệnh AIDS kể từ năm 1980. “Save” ở đây có thể hiểu là nỗ lực cứu chữa, tìm phương pháp điều trị.
* Bước 3: Áp dụng thì Hiện tại Hoàn thành.
Hành động bắt đầu từ một mốc thời gian trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại thường dùng “have/has + V3/ed + since + mốc thời gian”. Động từ “save” có V3 là “saved”. Mốc thời gian là “1980”. Chủ ngữ “Scientists” là số nhiều nên dùng “have”.
* Bước 4: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: Scientists have saved (or worked to save) people from AIDS since 1980. Tuy nhiên, dựa trên cấu trúc đề bài cho sẵn “Scientists save…”, có thể người ra đề muốn nhấn mạnh vào hành động cứu giúp, và dạng hoàn thành của “save” là “saved”. Để khớp với cấu trúc “Scientists save…”, chúng ta sẽ điền tiếp phần còn thiếu của thì Hiện tại Hoàn thành: Scientists have saved…
Nếu hiểu theo nghĩa đen nhất của “save”, thì câu này có thể diễn đạt là: Scientists have been saving people from AIDS since 1980. Nhưng để theo sát yêu cầu đề bài và cấu trúc quen thuộc: Scientists have saved…
Chính xác nhất để điền vào chỗ trống: Scientists have saved people from AIDS since 1980.
Hoặc nếu chỉ điền tiếp vào “Scientists save….”: Scientists have saved… (và bỏ qua “people from AIDS”)
Tuy nhiên, dựa vào ngữ cảnh và cấu trúc điển hình, đáp án đầy đủ nhất là: Scientists have worked to save people from AIDS since 1980.
Nếu chỉ cần điền vào chỗ trống “Scientists save….”: Scientists have saved…
Giả sử đề bài chỉ yêu cầu điền tiếp: Scientists have saved…
Trong trường hợp này, đề bài có vẻ hơi cụt. Tuy nhiên, nếu ta hiểu “save” ở đây là hành động bắt đầu từ 1980 và vẫn đang diễn ra, thì ta dùng Hiện tại Hoàn thành.
Đáp án hợp lý nhất: Scientists have saved people from AIDS since 1980.
Nếu chỉ điền tiếp: Scientists have saved…
7. The Browns have been living in London for 20 years.
=> The Browns began ….
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu “The Browns have been living in London for 20 years” đang ở thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn, diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn.
* Bước 2: Xác định yêu cầu chuyển đổi.
Yêu cầu là chuyển sang dạng bắt đầu bằng “The Browns began…”. Điều này có nghĩa là chúng ta cần diễn tả thời điểm họ bắt đầu sống ở London.
* Bước 3: Sử dụng thì Quá khứ Đơn.
Khi muốn nói về thời điểm bắt đầu một hành động trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn. Động từ “begin” có dạng quá khứ là “began”.
* Bước 4: Áp dụng thông tin thời gian.
Họ đã sống ở London “for 20 years”. Điều này có nghĩa là họ bắt đầu sống ở đó cách đây 20 năm.
* Bước 5: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: The Browns began living in London 20 years ago. (hoặc The Browns began to live in London 20 years ago.)
* Giải thích: Câu này diễn tả thời điểm gia đình nhà Brown bắt đầu chuyển đến sống ở London.
8. John has worked for this electronics firm since 1999.
=> John started …
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu “John has worked for this electronics firm since 1999” ở thì Hiện tại Hoàn thành, diễn tả hành động bắt đầu từ năm 1999 và vẫn tiếp diễn.
* Bước 2: Xác định yêu cầu chuyển đổi.
Yêu cầu là chuyển sang dạng bắt đầu bằng “John started…”. Chúng ta cần nói về thời điểm anh ấy bắt đầu làm việc cho công ty.
* Bước 3: Sử dụng thì Quá khứ Đơn.
Động từ “start” có dạng quá khứ là “started”.
* Bước 4: Áp dụng thông tin thời gian.
Anh ấy đã làm việc từ “since 1999”. Điều này có nghĩa là anh ấy bắt đầu làm việc vào năm 1999.
* Bước 5: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: John started working for this electronics firm in 1999. (hoặc John started to work…)
* Giải thích: Câu này chỉ ra năm mà John bắt đầu làm việc tại công ty điện tử đó.
9. Women have been fighting for their rights since the middle of the 20th century.
=> Women began ….
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu “Women have been fighting for their rights since the middle of the 20th century” ở thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn, diễn tả hành động đấu tranh cho quyền lợi của phụ nữ bắt đầu từ giữa thế kỷ 20 và vẫn tiếp diễn.
* Bước 2: Xác định yêu cầu chuyển đổi.
Yêu cầu là chuyển sang dạng bắt đầu bằng “Women began…”. Chúng ta cần nói về thời điểm họ bắt đầu hành động này.
* Bước 3: Sử dụng thì Quá khứ Đơn.
Động từ “begin” có dạng quá khứ là “began”.
* Bước 4: Áp dụng thông tin thời gian.
Họ đã đấu tranh “since the middle of the 20th century”. Điều này có nghĩa là họ bắt đầu vào khoảng thời gian đó.
* Bước 5: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: Women began fighting for their rights in the middle of the 20th century. (hoặc Women began to fight…)
* Giải thích: Câu này xác định thời điểm mà phong trào đấu tranh cho quyền lợi phụ nữ bắt đầu.
10. Jack and Jill have learned to drive for 2 weeks.
=> Jack and Jill started……
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu “Jack and Jill have learned to drive for 2 weeks” ở thì Hiện tại Hoàn thành, diễn tả hành động học lái xe bắt đầu cách đây 2 tuần và vẫn tiếp diễn.
* Bước 2: Xác định yêu cầu chuyển đổi.
Yêu cầu là chuyển sang dạng bắt đầu bằng “Jack and Jill started…”. Chúng ta cần nói về thời điểm họ bắt đầu học lái xe.
* Bước 3: Sử dụng thì Quá khứ Đơn.
Động từ “start” có dạng quá khứ là “started”.
* Bước 4: Áp dụng thông tin thời gian.
Họ đã học “for 2 weeks”. Điều này có nghĩa là họ bắt đầu học cách đây 2 tuần.
* Bước 5: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: Jack and Jill started learning to drive 2 weeks ago. (hoặc Jack and Jill started to learn…)
* Giải thích: Câu này cho biết thời điểm mà Jack và Jill bắt đầu khóa học lái xe của họ.
11. How long have you studied English?
=> When…..
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu “How long have you studied English?” hỏi về khoảng thời gian bạn đã học tiếng Anh. Nó sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành để hỏi về một hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
* Bước 2: Xác định yêu cầu chuyển đổi.
Yêu cầu là bắt đầu bằng “When…”. Chúng ta cần hỏi về thời điểm bạn bắt đầu học tiếng Anh.
* Bước 3: Sử dụng thì Quá khứ Đơn.
Để hỏi về thời điểm bắt đầu một hành động trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn với “When did…”.
* Bước 4: Xác định động từ và chủ ngữ.
Động từ chính là “study”. Chủ ngữ là “you”.
* Bước 5: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: When did you start studying English? (hoặc When did you begin to study English?)
* Giải thích: Câu hỏi này muốn biết chính xác thời điểm mà việc học tiếng Anh của bạn bắt đầu.
12. When did you begin to do research on lung cancer?
=> How long…….
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu “When did you begin to do research on lung cancer?” hỏi về thời điểm bạn bắt đầu nghiên cứu về ung thư phổi, sử dụng thì Quá khứ Đơn.
* Bước 2: Xác định yêu cầu chuyển đổi.
Yêu cầu là bắt đầu bằng “How long…”. Chúng ta cần hỏi về khoảng thời gian bạn đã nghiên cứu về ung thư phổi.
* Bước 3: Sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành.
Để hỏi về khoảng thời gian của một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn, chúng ta dùng thì Hiện tại Hoàn thành với “How long have you…”.
* Bước 4: Xác định động từ và chủ ngữ.
Động từ chính là “do research”. Chủ ngữ là “you”.
* Bước 5: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: How long have you been doing research on lung cancer? (hoặc How long have you done research on lung cancer?)
* Giải thích: Câu hỏi này muốn biết bạn đã dành bao nhiêu thời gian để thực hiện nghiên cứu về ung thư phổi tính đến thời điểm hiện tại.
13. I haven’t met her for 2 months.
=> The last time……
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu “I haven’t met her for 2 months” ở thì Hiện tại Hoàn thành, diễn tả việc tôi đã không gặp cô ấy trong 2 tháng.
* Bước 2: Xác định yêu cầu chuyển đổi.
Yêu cầu là bắt đầu bằng “The last time…”. Chúng ta cần nói về lần cuối cùng tôi gặp cô ấy.
* Bước 3: Sử dụng thì Quá khứ Đơn.
Khi nói về “lần cuối cùng”, chúng ta thường sử dụng thì Quá khứ Đơn.
* Bước 4: Áp dụng thông tin thời gian.
Câu gốc nói rằng “for 2 months”. Điều này có nghĩa là lần cuối cùng tôi gặp cô ấy là cách đây 2 tháng.
* Bước 5: Hoàn thành câu.
Vậy, chúng ta có: The last time I met her was 2 months ago.
* Giải thích: Câu này diễn đạt lại ý rằng đã 2 tháng trôi qua kể từ lần cuối cùng hai người gặp nhau.
Cô hy vọng các em đã hiểu rõ từng bước giải bài tập này. Hãy ôn lại các cấu trúc và cách dùng của thì Hiện tại Hoàn thành và Quá khứ Đơn để làm bài tập thật tốt nhé! Chúc các em học giỏi!
1.Tom began playing the piano 4 years ago.
=> Tom has been playing the piano for 4 years.
2. I started cooking for the party 4 hours ago.
=> I have been cooking for the party for 4 hours.
3. She started working as a secretary 2 years ago.
=> She has been working as a secretary for 2 years.
4. My father is reading a newspaper. He started 2 hours ago.
=> My father has been reading a newspaper for 2 hours.
5.My sister began to study English a year ago.
=> My sister has been studying English for 1 year.
6.Scientists began to fight against AIDS in 1980.
=> Scientists have been fighting against AIDS since 1980.
7.The Browns have been living in London for 20 years.
=> The Browns began to living in London 20 years ago.
8. John has worked for this electronics firm since 1999.
=> John started working for this electronics firm in 1999.
9. Women have been fighting for their rights since the middle of the 20thcentury.
=> Women began to fight for their rights in the middle of the 20th century.
10. Jack and Jill have learned to drive for 2 weeks.
=> Jack and Jill started learning to drive 2 weeks ago.
11. How long have you studied English?
=> When did you started studying English?
12. When did you begin to do research on lung cancer?
=> How long have you begun to do research on lung cancer?
1.
=> Tom has been playing the piano for 4 years.
2.
=> I have been cooking for the party for 4 hours.
3.
=> She has been working as a secretary for 2 years.
4.
=> My father has been reading a newspaper for 2 hours.
5.
=> My sister has been studying English for 1 year.
6
=> Scientists have been fighting against AIDS since 1980.
7.
=> The Browns began to living in London 20 years ago.
8.
=> John started working for this electronics firm in 1999.
9.
=> Women began to fight for their rights in the middle of the 20th century.
10.
=> Jack and Jill started learning to drive 2 weeks ago.
11.
=> When did you started studying English?
12.
=> How long have you begun to do research on lung cancer?