1.trong một phép trừ, biết số bị trừ bằng hiệu số. Vậy số trừ là bao nhiêu
2.TRo…
2.TRong một phép tính trừ có số trừ bằng hiệu và bằng 38. Vậy số trừ là bao nhiêu
3. trong một phép tính trừ , biết số bị trừ bằng số trừ và bằng 15. Vậy hiệu hai số là bao nhiêu
4. Trong phép trừ có hiệu bằng 25 , nếu giữ nguyên số trừ và tăng số bị trừ 3 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu
5.trng một phép trừ, biết số bị trừ là số liền sau của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số, số trừ là 32. Vậy hiệu của phép trừ đó là bao nhiêu
6. trong phép trừ có hiệu bằng 25, nếu giữ nguyên số bị trừ và tăng số trừ 3 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu
7. Hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và số lớn nhất có 1 chữ số là bao nhiêu
giups mình với ạ mình đang cần gấp ạ
Chúng ta bắt đầu với bài tập số 1.
1. Trong một phép trừ, biết số bị trừ bằng hiệu số. Vậy số trừ là bao nhiêu?
Các em hãy nhớ lại cấu tạo của phép trừ. Chúng ta có:
Số bị trừ – Số trừ = Hiệu số
Đề bài cho biết “số bị trừ bằng hiệu số”. Cô giả sử số bị trừ là A, số trừ là B và hiệu số là C.
Vậy ta có: A = C
Từ công thức phép trừ, ta có: A – B = C
Vì A = C, nên cô thay C bằng A vào công thức, ta được:
A – B = A
Bây giờ, các em suy nghĩ xem, để A trừ đi một số nào đó mà vẫn bằng chính A, thì số đó phải bằng bao nhiêu?
À, đúng rồi! Số đó phải bằng 0.
Vậy, B = 0.
Suy ra, số trừ là 0.
Tiếp theo là bài tập số 2.
2. Trong một phép tính trừ có số trừ bằng hiệu và bằng 38. Vậy số trừ là bao nhiêu?
Bài này khá đơn giản. Đề bài đã cho chúng ta biết rất rõ thông tin rồi đấy.
Đề bài nói: “số trừ bằng hiệu và bằng 38”.
Điều này có nghĩa là:
Số trừ = 38
Hiệu số = 38
Vậy, số trừ chính là 38.
Bài tập số 3.
3. Trong một phép tính trừ, biết số bị trừ bằng số trừ và bằng 15. Vậy hiệu hai số là bao nhiêu?
Chúng ta lại quay về với công thức phép trừ:
Số bị trừ – Số trừ = Hiệu số
Đề bài cho biết:
Số bị trừ = 15
Số trừ = 15
Vậy, chúng ta sẽ thay số vào công thức:
15 – 15 = Hiệu số
Các em thực hiện phép tính này xem bằng bao nhiêu nào?
Chính xác! 15 trừ 15 bằng 0.
Vậy, hiệu hai số là 0.
Chúng ta chuyển sang bài tập số 4.
4. Trong phép trừ có hiệu bằng 25, nếu giữ nguyên số trừ và tăng số bị trừ 3 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu?
Ban đầu, ta có một phép trừ với hiệu là 25.
Số bị trừ (ban đầu) – Số trừ = 25
Bây giờ, chúng ta thay đổi phép trừ theo yêu cầu của đề bài:
– Giữ nguyên số trừ.
– Tăng số bị trừ lên 3 đơn vị.
Vậy, phép trừ mới sẽ là:
(Số bị trừ (ban đầu) + 3) – Số trừ = Hiệu mới
Chúng ta có thể nhóm lại như sau:
(Số bị trừ (ban đầu) – Số trừ) + 3 = Hiệu mới
Chúng ta đã biết: Số bị trừ (ban đầu) – Số trừ = 25
Vậy, ta thay số vào:
25 + 3 = Hiệu mới
Thực hiện phép cộng: 25 + 3 = 28.
Vậy, hiệu mới là 28.
Sang bài tập số 5.
5. Trong một phép trừ, biết số bị trừ là số liền sau của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số, số trừ là 32. Vậy hiệu của phép trừ đó là bao nhiêu?
Đầu tiên, chúng ta cần xác định “số tròn chục lớn nhất có hai chữ số”.
Các số tròn chục có hai chữ số là: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
Số lớn nhất trong các số này là 90.
Đề bài yêu cầu tìm “số liền sau của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số”.
Số liền sau của 90 là 91.
Vậy, số bị trừ là 91.
Đề bài cũng cho biết số trừ là 32.
Bây giờ, chúng ta thực hiện phép trừ:
Số bị trừ – Số trừ = Hiệu số
91 – 32 = Hiệu số
Các em hãy đặt tính rồi thực hiện phép trừ này nhé:
91
– 32
—–
59
Vậy, hiệu của phép trừ đó là 59.
Tiếp theo là bài tập số 6.
6. Trong phép trừ có hiệu bằng 25, nếu giữ nguyên số bị trừ và tăng số trừ 3 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu?
Ban đầu, ta có một phép trừ với hiệu là 25.
Số bị trừ – Số trừ (ban đầu) = 25
Bây giờ, chúng ta thay đổi phép trừ theo yêu cầu của đề bài:
– Giữ nguyên số bị trừ.
– Tăng số trừ lên 3 đơn vị.
Phép trừ mới sẽ là:
Số bị trừ – (Số trừ (ban đầu) + 3) = Hiệu mới
Chúng ta có thể viết lại như sau:
Số bị trừ – Số trừ (ban đầu) – 3 = Hiệu mới
Chúng ta đã biết: Số bị trừ – Số trừ (ban đầu) = 25
Vậy, ta thay số vào:
25 – 3 = Hiệu mới
Thực hiện phép trừ: 25 – 3 = 22.
Vậy, hiệu mới là 22.
Cuối cùng là bài tập số 7.
7. Hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và số lớn nhất có 1 chữ số là bao nhiêu?
Đầu tiên, chúng ta xác định “số lớn nhất có 2 chữ số”.
Các số có 2 chữ số bắt đầu từ 10 đến 99. Số lớn nhất trong khoảng này là 99.
Tiếp theo, chúng ta xác định “số lớn nhất có 1 chữ số”.
Các số có 1 chữ số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Số lớn nhất trong các số này là 9.
Bây giờ, chúng ta tìm hiệu của hai số này:
Số lớn nhất có 2 chữ số – Số lớn nhất có 1 chữ số = Hiệu số
99 – 9 = Hiệu số
Thực hiện phép trừ: 99 – 9 = 90.
Vậy, hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và số lớn nhất có 1 chữ số là 90.
Các em đã hoàn thành tất cả các bài tập rồi đấy! Cô khen tất cả các em vì đã cố gắng học tập chăm chỉ. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé.
Giải thích các bước giải:
Bài 1:
Vì số bị trừ bằng hiệu
\(\to\)Số trừ \(= 0\)
Bài 2:
Số trừ là:
\[38+38=76\]
Bài 3:
Hiệu hai số là:
\[15-15=0\]
Bài 4:
Khi tăng số bị trừ \(3\) đơn vị \(\to\)Hiệu mới tăng \(3\) đơn vị.
Hiệu mới là:
\[25+3=28\]
Bài 5:
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là \(90\)
\(\to\)Số bị trừ là \(91\)
Hiệu phép trừ là:
\[91-32=59\]
Bài 6:
Nếu tăng số trừ \(3\) đơn vị thì hiệu giảm \(3\) đơn vị.
Hiệu mới là:
\[25-3=22\]
Bài 7:
Số lớn nhất có \(2\) chữ số là \(99\)
Số lớn nhất có \(1\) chữ số là \(9\)
Hiệu là:
\[99-9=90\]
Đáp án + Giải thích các bước :
Bài 1 :
Bài giải
Ta có :
⇒ Số bị trừ – Số trừ = Hiệu
⇒ Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
⇒ Số bị trừ = Hiệu . Nên số trừ = 0
Đáp số : 0
Bài 2 :
Bài giải
Ta có :
⇒ Số bị trừ = Số trừ + Hiệu . Số trừ = Hiệu = 38
Số bị trừ là :
38 + 38 = 76
Đáp số : 76
Bài 3 :
Bài giải
Ta có :
⇒ Số bị trừ = Số trừ = 15
⇒ Hiệu = Số bị trừ – Số trừ = 15 – 15 = 0
Đáp số : 0
Bài 4 :
Bài giải
Hiệu mới là :
25 + 3 = 28
Đáp số : 28
Bài 5 :
Bài giải
Số liền sau của tròn chục lớn nhất có hai chữ số là : 91
Hiệu hai số đó là :
91 – 32 = 59
Đáp số : 59
Bài 6 mình thấy giống bài 4 á bạn
Bài 7 :
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số là : 99
Số lớn nhất có một chữ số là : 9
Hiệu hai số là :
99 – 9 = 90
Đáp số : 90
#Yuniine