1.Volunteers can do general ________ such as clean-up project or home repair.
A….
A. labour
B. activities
C. jobs
D. things
2.My brother and I ________ a white tiger already.
A. see
B. have seen
C. are seeing
D. has seen
3.I ________ blood twice, and ________ presents to sick children in the hospital recently.
A. have donated – have given
B. donate – give
C. donated – gave
D. have donated – gave
4.Volunteering is special ________ me because I can help others.
A. with
B. at
C. for
D. to
5.How many novels ________ Charles Dickens ________?
A. does – write
B. have – written
C. did – write
D. did – written
6.We ________ to Hanoi several times, but last summer we ________ there by train.
A. have flown – went
B. has flown – went
C. flew- went
D. have flown – have gone
7.She _______ blood twenty times so far.
A. is donating
B. to donate
C. has donated
D. donates
8.He ________ lectures to foreign tourists about traditional food and games recently.
A. has given
B. have given
C. gives
D. gave
9.They have decided to clean up the neighbourhood ________ it is full of rubbish.
A. although
B. so
C. but
D. because
10.Have you ever ________ to Sa Pa?
A. gone
B. seen
C. visited
D. been
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và giải quyết 10 câu trắc nghiệm này nhé. Đây là những dạng bài rất quen thuộc trong chương trình lớp 7, đặc biệt là về thì Hiện tại hoàn thành và từ vựng về hoạt động cộng đồng. Các em hãy chú ý vào phần giải thích của cô để hiểu thật kỹ nhé!
-
Câu 1: Đáp án đúng là A. labour
Giải thích chi tiết:
Trong câu này, chúng ta cần một danh từ đi sau tính từ “general” (chung, phổ thông) để chỉ các công việc mà tình nguyện viên có thể làm. Các ví dụ đưa ra là “clean-up project” (dự án dọn dẹp) và “home repair” (sửa chữa nhà cửa).- A. labour: lao động. Cụm từ “general labour” có nghĩa là lao động phổ thông, rất phù hợp với các công việc chân tay như dọn dẹp, sửa chữa.
- B. activities: các hoạt động (quá chung chung).
- C. jobs: công việc (thường chỉ công việc được trả lương).
- D. things: mọi thứ (quá chung chung và không trang trọng).
Vì vậy, “labour” là lựa chọn chính xác nhất để tạo thành cụm từ có nghĩa.
-
Câu 2: Đáp án đúng là B. have seen
Giải thích chi tiết:
Đây là câu sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian cụ thể, và kết quả còn liên quan đến hiện tại.- Dấu hiệu nhận biết rõ ràng nhất là trạng từ “already” (đã… rồi).
- Chủ ngữ là “My brother and I” (2 người), là chủ ngữ số nhiều nên chúng ta phải dùng trợ động từ “have”.
- Công thức thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/Ved.
Áp dụng công thức, ta có: “My brother and I” + “have” + “seen” (dạng V3 của “see”).
-
Câu 3: Đáp án đúng là D. have donated – gave
Giải thích chi tiết:
Câu này có 2 vế, chúng ta cần phân tích từng vế một.- Vế 1: “I ________ blood twice”. Cụm từ “twice” (hai lần) chỉ số lần thực hiện hành động, đây là một dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm. Vậy vế này ta chia là “have donated”.
- Vế 2: “and ________ presents to sick children in the hospital recently”. Trạng từ “recently” (gần đây) có thể dùng với cả thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ đơn. Tuy nhiên, khi hành động được xem là đã kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ gần, ta có thể dùng thì Quá khứ đơn. Trong các lựa chọn, sự kết hợp giữa Hiện tại hoàn thành (cho trải nghiệm) và Quá khứ đơn (cho một hành động cụ thể đã kết thúc) là rất phổ biến và hợp lý.
Do đó, sự kết hợp “have donated – gave” là phù hợp nhất.
-
Câu 4: Đáp án đúng là D. to
Giải thích chi tiết:
Chúng ta có cấu trúc cố định “to be special to somebody”, có nghĩa là “đặc biệt đối với ai đó”. Cấu trúc này nhấn mạnh giá trị và ý nghĩa cá nhân mà điều gì đó mang lại cho một người.
Câu “Volunteering is special to me” có nghĩa là “Hoạt động tình nguyện rất đặc biệt đối với tôi”. -
Câu 5: Đáp án đúng là C. did – write
Giải thích chi tiết:
Câu hỏi này nói về Charles Dickens, một nhà văn đã qua đời. Mọi hành động của ông (như việc viết tiểu thuyết) đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.- Vì vậy, chúng ta phải sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
- Công thức câu hỏi với từ để hỏi ở thì Quá khứ đơn là: Wh-word + did + S + V (nguyên thể)?
Áp dụng công thức, ta có: “How many novels” + “did” + “Charles Dickens” + “write?”.
-
Câu 6: Đáp án đúng là A. have flown – went
Giải thích chi tiết:
Đây là một câu kết hợp hai thì khác nhau.- Vế 1: “We ________ to Hanoi several times”. Cụm từ “several times” (vài lần) là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả trải nghiệm đã lặp đi lặp lại nhiều lần tính đến hiện tại. Vậy vế này ta chia là “have flown”.
- Vế 2: “but last summer we ________ there by train”. Cụm từ “last summer” (mùa hè năm ngoái) là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn, chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Vậy vế này ta chia là “went”.
Kết hợp lại, đáp án đúng là “have flown – went”.
-
Câu 7: Đáp án đúng là C. has donated
Giải thích chi tiết:
Câu này có hai dấu hiệu rất rõ ràng của thì Hiện tại hoàn thành: “twenty times” (hai mươi lần) và “so far” (cho đến nay). Cả hai đều diễn tả một hành động đã xảy ra nhiều lần từ quá khứ kéo dài đến hiện tại.- Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng trợ động từ “has”.
- Công thức: S + have/has + V3/Ved.
Áp dụng công thức, ta có: “She” + “has” + “donated”.
-
Câu 8: Đáp án đúng là A. has given
Giải thích chi tiết:
Dấu hiệu nhận biết trong câu này là trạng từ “recently” (gần đây). Đây là một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của thì Hiện tại hoàn thành, dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.- Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng trợ động từ “has”.
- Động từ “give” ở dạng V3 là “given”.
Vậy đáp án đúng là “has given”.
-
Câu 9: Đáp án đúng là D. because
Giải thích chi tiết:
Câu này cần một liên từ để nối hai mệnh đề. Mệnh đề thứ nhất “They have decided to clean up the neighbourhood” (Họ đã quyết định dọn dẹp khu phố) là kết quả. Mệnh đề thứ hai “it is full of rubbish” (nó đầy rác) là nguyên nhân.- A. although: mặc dù (chỉ sự đối lập).
- B. so: vì vậy (chỉ kết quả).
- C. but: nhưng (chỉ sự đối lập).
- D. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân).
Để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả này, chúng ta phải dùng “because”.
-
Câu 10: Đáp án đúng là D. been
Giải thích chi tiết:
Đây là một câu hỏi kinh nghiệm, trải nghiệm rất điển hình, và cũng là một điểm ngữ pháp quan trọng các em cần nhớ.- been to + (nơi chốn): đã từng đến một nơi nào đó và đã quay về. Dùng để hỏi về trải nghiệm du lịch.
- gone to + (nơi chốn): đã đi đến một nơi nào đó và hiện vẫn đang ở đó hoặc đang trên đường đi, chưa quay về.
Câu hỏi “Have you ever…?” là hỏi về trải nghiệm trong quá khứ của người nghe. Vì vậy, ý của câu là “Bạn đã bao giờ đến Sa Pa chưa (và đã về rồi)?”. Do đó, chúng ta phải dùng “been”.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngần ngại hỏi nhé. Chúc các em học tốt
\( 1 \) B
\(- \) Ta có cụ từ general activities
\( 2 \) : B
\( – \) Ta chia thì HTHT :
\( ( + ) \) : S + have / has + VPII
\( DHNB \) : already
\( 3 \) : A
\( – \) Ta chia thì HTHT :
\( ( + ) \) : S + have / has + VPII
\( DHNB \) : recently
\( 4 \) D
\( – \) Cụm từ : special to sb : Đặc biệt với 1 ai đó
\( 5 \)B
\( – \) Ta chia thì QKĐ nghi vấn
\( ( ? ) \) : Did + S + v nguyên mẫu
\( 6 \) A
\( – \) Vế trước ta chia thfi HTHT :
\( ( + ) \) : S + have / has + VPII
\( DHNB \) ; several times
\( – \) Vế sau ta chia thì QKĐ
\( ( + ) \) : S + V-ed / v2
\(DHNB \) ; last july
\( 7 \) C
\( – \) Vế trước ta chia thfi HTHT :
\( ( + ) \) : S + have / has + VPII
\( DHNB \) ; so far
\( 8 \) A
\( – \) Ta chia thì HTHT :
\( ( + ) \) : S + have / has + VPII
\( DHNB \) : recently
\( 9 \) D
\( – \) because : bởi vì
\( 10 \) D
\( – \) Ta chia thì HTHt + ever :
\( ? \) have / has + S + ever + VPII?