1.We arrived too late to see him off.->We didn’t……2.Do I have to fill in any…
1.We arrived too late to see him off.
->We didn’t……
2.Do I have to fill in any forms?
->Is it….
3.A train leaves at eight o’clock every morning.
->There……
Câu 1:
1.We arrived too late to see him off.
->We didn’t……
Các em nhìn vào câu gốc: “We arrived too late to see him off.”
Câu này có cấu trúc “too…to…” diễn tả một hành động không thể thực hiện được vì lý do nào đó. Cụ thể ở đây là “quá muộn để tiễn anh ấy đi”.
Chúng ta cần chuyển câu này sang dạng phủ định sử dụng “didn’t”.
Khi chuyển sang dạng phủ định, chúng ta thường diễn đạt ý nghĩa ngược lại. “Quá muộn để làm gì” sẽ tương đương với việc “không đủ sớm để làm gì”.
Trong Tiếng Anh, cấu trúc “enough…to…” được dùng để diễn tả khả năng thực hiện hành động.
Nếu câu gốc là “too late to see him off”, thì câu phủ định sẽ là “We didn’t arrive early enough to see him off.”
“Early enough” có nghĩa là đủ sớm. “Didn’t arrive early enough” có nghĩa là đã không đến đủ sớm.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
-> We didn’t arrive early enough to see him off.
Câu 2:
2.Do I have to fill in any forms?
->Is it….
Câu gốc là một câu hỏi: “Do I have to fill in any forms?” (Tôi có phải điền vào bất kỳ mẫu đơn nào không?)
Cấu trúc “have to” diễn tả sự cần thiết, bắt buộc.
Chúng ta cần chuyển câu hỏi này sang một dạng câu hỏi khác bắt đầu bằng “Is it…”.
“Is it necessary to…?” là một cấu trúc thông dụng để hỏi về sự cần thiết.
“Necessary” có nghĩa là cần thiết.
Vậy, câu hỏi “Is it necessary to…?” sẽ có nghĩa là “Có cần thiết để…?”
Chúng ta sẽ thay “do I have to” bằng “is it necessary to”.
Phần còn lại của câu là “fill in any forms?”.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
-> Is it necessary to fill in any forms?
Câu 3:
3.A train leaves at eight o’clock every morning.
->There……
Câu gốc: “A train leaves at eight o’clock every morning.” (Một chuyến tàu khởi hành lúc tám giờ mỗi sáng.)
Đây là một câu trần thuật ở thì Hiện tại đơn, diễn tả một sự thật hoặc một lịch trình cố định.
Chúng ta cần chuyển câu này sang dạng câu bắt đầu bằng “There…”.
Cấu trúc “There is/are…” dùng để giới thiệu sự tồn tại của một cái gì đó.
Trong trường hợp này, chúng ta muốn nói rằng có một chuyến tàu khởi hành lúc tám giờ mỗi sáng.
“A train” là số ít, vì vậy chúng ta sẽ dùng “There is”.
Tiếp theo, chúng ta đưa thông tin về chuyến tàu đó: “a train that leaves at eight o’clock every morning.”
Tuy nhiên, trong cấu trúc “There is/are…”, chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ “that leaves”.
Vậy, chúng ta có thể nói: “There is a train leaving at eight o’clock every morning.”
Hoặc đơn giản hơn, chúng ta có thể giữ nguyên động từ “leaves” và cấu trúc này cũng thường được chấp nhận trong ngữ cảnh này, đặc biệt là khi nói về lịch trình:
“There is a train which leaves at eight o’clock every morning.”
Nếu bỏ “which”, ta có: “There is a train leaves at eight o’clock every morning.”
Tuy nhiên, cách diễn đạt chuẩn và phổ biến nhất cho lịch trình cố định là:
-> There is a train at eight o’clock every morning.
(Cần lưu ý rằng trong một số trường hợp, người ta có thể dùng “There is a train leaving…” nhưng cấu trúc “There is a train at…” là cách nói ngắn gọn và phổ biến cho lịch trình.)
Các em đã hiểu bài chưa nào? Hãy nhớ ôn lại các cấu trúc này nhé. Cô tin rằng với sự chăm chỉ, các em sẽ ngày càng tiến bộ hơn trong môn Tiếng Anh.
Đáp Án + Lời Giải Chi Tiết :
1. We arrived too late to see the first film.
⇒We didn’t arrive early enough to see the first film
2. Do I have to fill in any forms?
⇒ Is it necessary for me to fill in any form?
3.A train leaves at eight o’clock every morning.
⇒ There is a train leaving at 8 o’clock every morning.
#Liznhh
Học Tốt!!
\(1.\) We didn’t arrive early enough to see him off
\(-\) S + V/tobe + adj/adv + enough + to_V + O : ..đủ để làm gì
\(2.\) Is it necessary for me to fill in any forms?
\(-\) have to do sth: phải làm gì
\(-\) It is necessary (for sb) to do sth: cần thiết cho ai làm gì
\(3.\) There is a train leaving at eight o’clock every morning
\(-\) Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng V_ing: N+V_ing – dùng trong câu chủ động.