1/ We visited the school ___where__ my father taught.
2/ I met her last month, _…
2/ I met her last month, __when__ she came to our house.
3/ We all looked at the place __where __ the fire had started.
4/ Did they tell you the reason ___why__ they were late?
5/ The cat sat on the wall _______ it had a good view of the birds.
6/ They arrived in the evening, at a time _______ we were all out.
7/ I couldn’t understand the reason _______ they were so rude.
8/ I met him in the cafe_______ he was working as a waiter.
9/ I listen to music late at night, _______ the children have gone to bed.
10/ I bought them in August, _______ I was in France.
V.Find one mistake in each sentence.
1/ The police are looking for the paintings which stolen last night.
2/ The girl who were injured in the accident yesterday is my friend.
3/ The boy who bike I borrowed speaks English well.
4/ Have you found the wallet where you lost yet?
5/ The books were written by Jack London are very interesting.
6/ The restaurant where we often go to overlooks a beautiful lake.
7/ Dogs are the animal who I like.
8/ The man which she is speaking to is my teacher.
9/ Football is the sport when many people are keen on.
10/ The girl stands over there is very nice.
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh, đó là sử dụng các mệnh đề quan hệ (Relative Clauses). Dạng bài này giúp chúng ta kết nối thông tin, làm cho câu văn mạch lạc và phong phú hơn.
Chúng ta sẽ đi vào từng phần của bài tập nhé!
Phần 1: Điền đại từ quan hệ phù hợp vào chỗ trống.
Cô sẽ hướng dẫn các em từng câu một.
1/ We visited the school ___where__ my father taught.
Bước 1: Xác định danh từ đứng trước chỗ trống. Danh từ ở đây là “school” (ngôi trường).
Bước 2: Xác định mối quan hệ của danh từ này với mệnh đề phía sau. “my father taught” (bố tôi đã dạy) diễn tả nơi chốn xảy ra hành động.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp cho nơi chốn. Đại từ quan hệ chỉ nơi chốn là “where”.
Đáp án: where
2/ I met her last month, __when__ she came to our house.
Bước 1: Xác định danh từ hoặc cụm từ đứng trước chỗ trống. Cụm từ ở đây là “last month” (tháng trước), chỉ thời gian.
Bước 2: Xác định mối quan hệ của cụm từ này với mệnh đề phía sau. “she came to our house” (cô ấy đã đến nhà chúng tôi) diễn tả hành động xảy ra vào thời điểm đó.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp cho thời gian. Đại từ quan hệ chỉ thời gian là “when”.
Đáp án: when
3/ We all looked at the place __where __ the fire had started.
Bước 1: Xác định danh từ đứng trước chỗ trống. Danh từ là “the place” (nơi).
Bước 2: Xác định mối quan hệ của danh từ này với mệnh đề phía sau. “the fire had started” (vụ cháy đã bắt đầu) diễn tả nơi chốn xảy ra hành động.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp cho nơi chốn. Đại từ quan hệ chỉ nơi chốn là “where”.
Đáp án: where
4/ Did they tell you the reason ___why__ they were late?
Bước 1: Xác định danh từ đứng trước chỗ trống. Danh từ là “the reason” (lý do).
Bước 2: Xác định mối quan hệ của danh từ này với mệnh đề phía sau. “they were late” (họ đã bị muộn) diễn tả nguyên nhân của việc bị muộn.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp cho lý do. Đại từ quan hệ chỉ lý do là “why”. Chúng ta cũng có thể dùng “that” hoặc “for which” trong trường hợp này, nhưng “why” là phổ biến nhất.
Đáp án: why
5/ The cat sat on the wall _______ it had a good view of the birds.
Bước 1: Xác định danh từ đứng trước chỗ trống. Danh từ là “the wall” (bức tường).
Bước 2: Xác định mối quan hệ của danh từ này với mệnh đề phía sau. “it had a good view of the birds” (nó có tầm nhìn tốt về những chú chim). Mệnh đề này bổ sung thêm thông tin về nơi chốn mà con mèo đang ngồi.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp cho nơi chốn. Đại từ quan hệ chỉ nơi chốn là “where”.
Đáp án: where
6/ They arrived in the evening, at a time _______ we were all out.
Bước 1: Xác định cụm từ đứng trước chỗ trống. Cụm từ là “at a time” (vào một thời điểm).
Bước 2: Xác định mối quan hệ của cụm từ này với mệnh đề phía sau. “we were all out” (chúng tôi đều ra ngoài) diễn tả hành động xảy ra vào thời điểm đó.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp cho thời gian. Đại từ quan hệ chỉ thời gian là “when”.
Đáp án: when
7/ I couldn’t understand the reason _______ they were so rude.
Bước 1: Xác định danh từ đứng trước chỗ trống. Danh từ là “the reason” (lý do).
Bước 2: Xác định mối quan hệ của danh từ này với mệnh đề phía sau. “they were so rude” (họ đã rất thô lỗ) diễn tả nguyên nhân.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp cho lý do. Đại từ quan hệ chỉ lý do là “why”.
Đáp án: why
8/ I met him in the cafe_______ he was working as a waiter.
Bước 1: Xác định danh từ đứng trước chỗ trống. Danh từ là “the cafe” (quán cà phê).
Bước 2: Xác định mối quan hệ của danh từ này với mệnh đề phía sau. “he was working as a waiter” (anh ấy đang làm bồi bàn) diễn tả nơi chốn xảy ra hành động.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp cho nơi chốn. Đại từ quan hệ chỉ nơi chốn là “where”.
Đáp án: where
9/ I listen to music late at night, _______ the children have gone to bed.
Bước 1: Xác định cụm từ đứng trước chỗ trống. Cụm từ là “late at night” (vào đêm khuya).
Bước 2: Xác định mối quan hệ của cụm từ này với mệnh đề phía sau. “the children have gone to bed” (các con đã đi ngủ) diễn tả thời điểm xảy ra hành động nghe nhạc.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp cho thời gian. Đại từ quan hệ chỉ thời gian là “when”.
Đáp án: when
10/ I bought them in August, _______ I was in France.
Bước 1: Xác định cụm từ đứng trước chỗ trống. Cụm từ là “in August” (vào tháng Tám).
Bước 2: Xác định mối quan hệ của cụm từ này với mệnh đề phía sau. “I was in France” (tôi đang ở Pháp) diễn tả thời điểm xảy ra hành động mua đồ.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp cho thời gian. Đại từ quan hệ chỉ thời gian là “when”.
Đáp án: when
Phần V: Tìm lỗi sai trong mỗi câu.
Cô sẽ hướng dẫn các em phân tích từng câu.
1/ The police are looking for the paintings which stolen last night.
Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa. Đó là “paintings” (những bức tranh).
Bước 2: Xác định mối quan hệ của “paintings” với mệnh đề phía sau “stolen last night”. Những bức tranh này không tự lấy đi mà bị lấy đi, tức là ở thể bị động.
Bước 3: Xem xét đại từ quan hệ và động từ đi kèm. “which stolen” là sai. Khi danh từ là vật và hành động là bị động, chúng ta cần dùng “which + be + V3/ed”.
Bước 4: Sửa lỗi. Câu đúng phải là “The police are looking for the paintings which were stolen last night.” (hoặc dùng “that”).
Lỗi sai: thiếu động từ “were”.
2/ The girl who were injured in the accident yesterday is my friend.
Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa. Đó là “The girl” (cô gái).
Bước 2: Xác định chủ ngữ của mệnh đề quan hệ. Chủ ngữ là “who” thay thế cho “The girl” (số ít).
Bước 3: Kiểm tra sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. “who were injured” – “who” là số ít, “were” là động từ chia ở số nhiều. Sai hòa hợp.
Bước 4: Sửa lỗi. Động từ phải chia ở số ít để phù hợp với “girl”. Câu đúng phải là “The girl who was injured in the accident yesterday is my friend.”
Lỗi sai: “were” thay bằng “was”.
3/ The boy who bike I borrowed speaks English well.
Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa. Đó là “The boy” (cậu bé).
Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa “The boy” và “bike”. Đây là quan hệ sở hữu (chiếc xe đạp của cậu bé).
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ sở hữu phù hợp. Đại từ quan hệ chỉ sở hữu cho người là “whose”.
Bước 4: Sửa lỗi. Câu đúng phải là “The boy whose bike I borrowed speaks English well.”
Lỗi sai: “who” thay bằng “whose”.
4/ Have you found the wallet where you lost yet?
Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa. Đó là “the wallet” (cái ví).
Bước 2: Xác định mối quan hệ của “the wallet” với mệnh đề “you lost”. Bạn làm mất cái ví, đây là tân ngữ bị thiếu (bạn làm mất cái gì đó). “where” chỉ nơi chốn.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp cho tân ngữ chỉ vật. Đó là “which” hoặc “that”.
Bước 4: Sửa lỗi. Câu đúng phải là “Have you found the wallet which/that you lost yet?”
Lỗi sai: “where” thay bằng “which” hoặc “that”.
5/ The books were written by Jack London are very interesting.
Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa. Đó là “The books” (những cuốn sách).
Bước 2: Xác định mệnh đề quan hệ. Đó là “were written by Jack London”.
Bước 3: Xem xét cấu trúc câu. Câu đang có hai động từ chính là “were written” và “are”. Điều này là sai.
Bước 4: Sửa lỗi. Mệnh đề quan hệ “were written by Jack London” có thể được rút gọn bằng cách bỏ đại từ quan hệ và động từ “to be” nếu động từ ở dạng V3/ed. Hoặc giữ nguyên đại từ quan hệ và động từ “to be” nếu không muốn rút gọn nhưng không được bỏ đi.
Cách 1 (Rút gọn): “The books written by Jack London are very interesting.” (Bỏ “were”).
Cách 2 (Không rút gọn): “The books which were written by Jack London are very interesting.” (Giữ nguyên “which were”).
Trong câu gốc, lỗi là đã bỏ “which” và giữ lại “were”, tạo ra cấu trúc sai.
Lỗi sai: thiếu “which” (hoặc “that”).
6/ The restaurant where we often go to overlooks a beautiful lake.
Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa. Đó là “The restaurant” (nhà hàng).
Bước 2: Xác định đại từ quan hệ và giới từ đi kèm. “where we often go to”. Đại từ quan hệ “where” đã bao hàm ý nghĩa của giới từ “to” (đi đến đâu). Việc lặp lại giới từ “to” là thừa.
Bước 3: Sửa lỗi. Câu đúng phải là “The restaurant where we often go overlooks a beautiful lake.” hoặc “The restaurant to which we often go overlooks a beautiful lake.”
Lỗi sai: thừa giới từ “to” sau “go”.
7/ Dogs are the animal who I like.
Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa. Đó là “animal” (con vật).
Bước 2: Xác định đối tượng mà đại từ quan hệ thay thế. “who” dùng để chỉ người.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp. “animal” là con vật, không phải người, nên không dùng “who”. Chúng ta dùng “that” hoặc “which”.
Bước 4: Sửa lỗi. Câu đúng phải là “Dogs are the animal that/which I like.” Lưu ý: Nếu danh từ là số nhiều “animals”, thì động từ theo sau cũng sẽ chia số nhiều.
Lỗi sai: “who” thay bằng “that” hoặc “which”.
8/ The man which she is speaking to is my teacher.
Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa. Đó là “The man” (người đàn ông).
Bước 2: Xác định đại từ quan hệ. “which” dùng để chỉ vật.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp. “The man” là người, nên dùng “who” hoặc “whom”.
Bước 4: Sửa lỗi. Câu đúng phải là “The man who/whom she is speaking to is my teacher.”
Lỗi sai: “which” thay bằng “who” hoặc “whom”.
9/ Football is the sport when many people are keen on.
Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa. Đó là “sport” (môn thể thao).
Bước 2: Xác định đại từ quan hệ. “when” dùng để chỉ thời gian.
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp. “sport” không phải là thời gian. Chúng ta dùng “that” hoặc “which”.
Bước 4: Sửa lỗi. Câu đúng phải là “Football is the sport that/which many people are keen on.”
Lỗi sai: “when” thay bằng “that” hoặc “which”.
10/ The girl stands over there is very nice.
Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa. Đó là “The girl” (cô gái).
Bước 2: Xem xét mệnh đề phía sau. “stands over there”. Đây là một động từ.
Bước 3: Cấu trúc câu thông thường là “Subject + Verb”. Câu này có “The girl” làm chủ ngữ, và “is very nice” làm vị ngữ. Tuy nhiên, “stands over there” là một hành động mà cô gái thực hiện.
Bước 4: Sửa lỗi. Cần có một đại từ quan hệ để nối “The girl” với động từ “stands”. Đại từ quan hệ chỉ người là “who” hoặc “that”. Câu đúng phải là “The girl who stands over there is very nice.” Hoặc có thể rút gọn: “The girl standing over there is very nice.”
Lỗi sai: thiếu đại từ quan hệ “who” hoặc “that”.
Các em thấy đó, việc hiểu rõ chức năng của từng đại từ quan hệ và các quy tắc hòa hợp chủ ngữ-động từ sẽ giúp chúng ta làm bài tập này thật dễ dàng. Hãy ôn tập thật kỹ nhé!
Chúc các em học tốt!
1/ We visited the school ___where__ my father taught.
2/ I met her last month, __when__ she came to our house.
3/ We all looked at the place __where __ the fire had started.
4/ Did they tell you the reason ___why__ they were late?
5/ The cat sat on the wall ___where____ it had a good view of the birds.
6/ They arrived in the evening, at a time ___when___ we were all out.
7/ I couldn’t understand the reason ____why___ they were so rude.
8/ I met him in the cafe__where_____ he was working as a waiter.
9/ I listen to music late at night, __when_____ the children have gone to bed.
10/ I bought them in August, ___when____ I was in France.
V.Find one mistake in each sentence.
1/ The police are looking for the paintings which stolen-> were stolen last night.
2/ The girl who were-> was injured in the accident yesterday is my friend.
3/ The boy who -> whose bike I borrowed speaks English well.
4/ Have you found the wallet where -> which you lost yet?
5/ The books were -> which were written by Jack London are very interesting.
6/ The restaurant where-> which we often go to overlooks a beautiful lake.
7/ Dogs are the animal who-> which I like.
8/ The man which-> whom she is speaking to is my teacher.
9/ Football is the sport when-> which many people are keen on.
10/ The girl stands -> standing over there is very nice.
1. We visited the school _____where______ my father taught.
2. I met her last month, ______when_____ she came to our house.
3. We all looked at the place ______where_____ the fire had started.
4. Did they tell you the reason ______why_____ they were late?
5. The cat sat on the wall ______where_____ it had a good view of the birds.
6. They arrived in the evening, at a time ____when_______ we were all out.
7. I couldn’t understand the reason _____why______ they were so rude.
8. I met him in the cafe ______where_____ he was working as a waiter.
9. I listen to music late at night, ______when_____ the children have gone to bed.
10. I bought them in August, ____when_______ I was in France.
V.Find one mistake in each sentence.
1/ The police are looking for the paintings which=>which was stolen last night.
2/ The girl who were=>was injured in the accident yesterday is my friend.
3/ The boy who=>whose bike I borrowed speaks English well.
4/ Have you found the wallet where=>which you lost yet?
5/ The books were written=>written by Jack London are very interesting.
6/ The restaurant where=>which we often go to overlooks a beautiful lake.
7/ Dogs are the animal who=>which I like.
8/ The man which=>whom she is speaking to is my teacher.
9/ Football is the sport when=>which many people are keen on.
10/ The girl stands=>is standing over there is very nice.