Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1, What a beautiful Christmas tree! How …………………………………………………………………………………. 2, My s…

1, What a beautiful Christmas tree!
How ………………………………………………………………………………….
2, My s…

1, What a beautiful Christmas tree!
How ………………………………………………………………………………….
2, My sister couldn’t swim last year.
My sister wasn’t ……………………………………………………………………..
3, How much did you weigh two years ago?
How heavy …………………………………………………………………………..
4, The road is 10 miles long.
The length …………………………………………………………………………..
5, His height is 5 feet.
He is ………………………………………………………………………………..
6, The dictionary is 5 inches thick.
The dictionary ………………………………………………………………………
7, How broad is the window?
What ………………………………………………………………………………..
8, It is not easy to learn English well.
Learning …………………………………………………………………………….
9, What is the matter with you?
What ………………………………………………………………………………..
10, How high is the Big Ben Clock Tower?
What …………………………………………………………………………………
11, What is your son’s weight?
How ………………………………………………………………………………….
12, What is the price of this face mask?
How much ……………………………………………………………………………
13, How long is the Mekong river?
What …………………………………………………………………………………
14, How wide is the West Lake?
What …………………………………………………………………………………
15, What is the age of your son?
How ………………………………………………………………………………….
16, Where do you live?
What …………………………………………………………………………………
17, What is the depth of the Pacific Ocean?
How ………………………………………………………………………………….
18, Would you like me to cook dinner tonight?
I will …………………………………………………………………………………
19, Remember to wake me up at 6.30 tomorrow morning.
Don’t forget …………………………………………………………………………
20, How thick is that novel?
What ………………………………………………………………………………..
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7
Xin chào các em học sinh thân mến! Cô là [Tên giáo viên – Tùy chọn], giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất thú vị trong chương trình Tiếng Anh lớp 7 mới, đó là bài tập về cách diễn đạt theo các cấu trúc khác nhau. Các bài tập này giúp chúng ta mở rộng vốn từ vựng và cách dùng ngữ pháp, đặc biệt là khi nói về kích thước, số lượng, tình trạng hoặc mong muốn.

Chúng ta sẽ đi từng câu một, cô sẽ giải thích thật chi tiết để các em hiểu rõ nhé!

Câu 1:
What a beautiful Christmas tree!
How ………………………………………………………………………………….

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng cấu trúc câu cảm thán “What a + (adjective) + noun!”.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần chuyển câu cảm thán này sang cấu trúc câu hỏi bắt đầu bằng “How”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. Khi chuyển từ câu cảm thán “What a/an + adj + noun!” sang câu hỏi “How”, chúng ta thường dùng “How + adj + is/are + noun?”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “beautiful” là tính từ miêu tả cây thông Noel, nên ta sẽ hỏi về mức độ đẹp của nó.
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ hỏi “How beautiful is the Christmas tree?”.

Đáp án: How beautiful is the Christmas tree?
Giải thích: Chúng ta chuyển câu cảm thán “What a beautiful Christmas tree!” sang câu hỏi về mức độ đẹp của cây thông Noel bằng cấu trúc “How + tính từ + chủ ngữ”.

Câu 2:
My sister couldn’t swim last year.
My sister wasn’t ……………………………………………………………………..

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng động từ khuyết thiếu “couldn’t” (dạng phủ định của “can”) để diễn tả khả năng trong quá khứ.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần diễn đạt lại ý này bằng cấu trúc sử dụng động từ “to be” (was/were).
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. “Could” (và “couldn’t”) thường diễn tả khả năng. Khi dùng “to be” để diễn tả khả năng trong quá khứ, ta dùng cấu trúc “was/were + able to”. Tuy nhiên, đề bài cho sẵn “wasn’t”, nghĩa là ta sẽ dùng dạng phủ định.
Bước 4: Hoàn thành câu. Nếu “couldn’t swim” nghĩa là “không thể bơi”, thì “wasn’t able to swim” cũng có nghĩa tương tự.

Đáp án: My sister wasn’t able to swim last year.
Giải thích: Cấu trúc “couldn’t + động từ nguyên mẫu” tương đương với “was/were not + able to + động từ nguyên mẫu” khi nói về khả năng trong quá khứ.

Câu 3:
How much did you weigh two years ago?
How heavy …………………………………………………………………………..

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng “How much” để hỏi về cân nặng, đi kèm với động từ “weigh”.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần chuyển câu hỏi này sang dạng sử dụng tính từ “heavy”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. “How much + weigh” tương đương với “How + heavy”.
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ hỏi “How heavy were you two years ago?”.

Đáp án: How heavy were you two years ago?
Giải thích: “How much did you weigh?” hỏi về cân nặng (verb “weigh”). “How heavy” hỏi về mức độ nặng (adjective “heavy”). Khi chuyển đổi, ta dùng “How heavy were you?”.

Câu 4:
The road is 10 miles long.
The length …………………………………………………………………………..

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng tính từ “long” để miêu tả chiều dài của con đường.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần diễn đạt lại ý này bằng danh từ “length”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. Tính từ “long” (dài) liên quan đến danh từ “length” (chiều dài). Cấu trúc thường dùng là “The length of [noun] is [measurement]”.
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ nói “The length of the road is 10 miles.”.

Đáp án: The length of the road is 10 miles.
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cách miêu tả bằng tính từ (“long”) sang cách diễn đạt bằng danh từ (“length”).

Câu 5:
His height is 5 feet.
He is ………………………………………………………………………………..

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng danh từ “height” (chiều cao) để diễn tả.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần diễn đạt lại ý này bằng tính từ “tall”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. Danh từ “height” liên quan đến tính từ “tall” (cao). Cấu trúc thường dùng là “He/She is + [measurement] + tall.”.
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ nói “He is 5 feet tall.”.

Đáp án: He is 5 feet tall.
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cách diễn đạt bằng danh từ (“height”) sang cách miêu tả bằng tính từ (“tall”).

Câu 6:
The dictionary is 5 inches thick.
The dictionary ………………………………………………………………………

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng tính từ “thick” (dày) để miêu tả cuốn từ điển.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần diễn đạt lại ý này bằng danh từ “thickness”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. Tính từ “thick” (dày) liên quan đến danh từ “thickness” (độ dày). Cấu trúc thường dùng là “The thickness of [noun] is [measurement]”.
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ nói “The dictionary has a thickness of 5 inches.” hoặc “The thickness of the dictionary is 5 inches.”. Theo cấu trúc của câu gốc, ta nên giữ nguyên chủ ngữ “The dictionary” và diễn đạt phần còn lại.

Đáp án: The dictionary has a thickness of 5 inches.
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cách miêu tả bằng tính từ (“thick”) sang cách diễn đạt bằng danh từ (“thickness”).

Câu 7:
How broad is the window?
What ………………………………………………………………………………..

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng “How broad” để hỏi về chiều rộng.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần chuyển câu hỏi này sang cấu trúc sử dụng “What”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. “How + tính từ” thường có thể chuyển thành “What + [danh từ tương ứng]”. Tính từ “broad” (rộng) tương ứng với danh từ “breadth” (chiều rộng).
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ hỏi “What is the breadth of the window?”.

Đáp án: What is the breadth of the window?
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cấu trúc hỏi “How + tính từ” sang cấu trúc hỏi “What + danh từ tương ứng”.

Câu 8:
It is not easy to learn English well.
Learning …………………………………………………………………………….

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng cấu trúc “It is + adjective + to + verb” (It is not easy to learn…).
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần diễn đạt lại ý này bằng cách đặt động từ “learn” (học) lên đầu câu dưới dạng danh động từ (gerund).
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. Khi chủ ngữ của câu là một hành động, ta dùng danh động từ. Cấu trúc sẽ là “Learning + … + is/are + adjective.”.
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ nói “Learning English well is not easy.”.

Đáp án: Learning English well is not easy.
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cấu trúc “It is + tính từ + to + động từ” sang cấu trúc có chủ ngữ là danh động từ: “Danh động từ + … + là + tính từ”.

Câu 9:
What is the matter with you?
What ………………………………………………………………………………..

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc là một cách hỏi trực tiếp về tình trạng sức khỏe hoặc vấn đề của ai đó.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần tìm một cách diễn đạt khác tương đương. Trong một số ngữ cảnh, “What’s the matter with you?” có thể được hiểu là hỏi về bệnh hoặc vấn đề. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu điền vào chỗ trống, và cấu trúc “What…?” thường là một câu hỏi.
Bước 3: Xem xét các lựa chọn phổ biến. Trong chương trình lớp 7, “What’s the matter with you?” và “What’s wrong with you?” là hai cách hỏi tương đương nhau.
Bước 4: Hoàn thành câu.

Đáp án: What’s wrong with you?
Giải thích: “What is the matter with you?” và “What is wrong with you?” là hai cách hỏi tương đương để hỏi về vấn đề hoặc tình trạng của ai đó.

Câu 10:
How high is the Big Ben Clock Tower?
What …………………………………………………………………………………

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng “How high” để hỏi về chiều cao.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần chuyển câu hỏi này sang cấu trúc sử dụng “What”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. Tương tự câu 7, “How + tính từ” có thể chuyển thành “What + [danh từ tương ứng]”. Tính từ “high” (cao) tương ứng với danh từ “height” (chiều cao).
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ hỏi “What is the height of the Big Ben Clock Tower?”.

Đáp án: What is the height of the Big Ben Clock Tower?
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cấu trúc hỏi “How + tính từ” sang cấu trúc hỏi “What + danh từ tương ứng”.

Câu 11:
What is your son’s weight?
How ………………………………………………………………………………….

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng “What is + possessive + weight?” để hỏi về cân nặng.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần chuyển câu hỏi này sang dạng sử dụng “How”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. “What is … weight?” tương đương với “How + much + weigh?”. Tuy nhiên, câu này hỏi về cân nặng của con trai bạn, nên ta sẽ dùng “How much does your son weigh?”.
Bước 4: Hoàn thành câu.

Đáp án: How much does your son weigh?
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cấu trúc hỏi về danh từ “weight” sang cấu trúc hỏi về động từ “weigh” bằng cách sử dụng “How much”.

Câu 12:
What is the price of this face mask?
How much ……………………………………………………………………………

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng “What is the price of…?” để hỏi về giá cả.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần chuyển câu hỏi này sang dạng sử dụng “How much”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. “What is the price of…?” tương đương với “How much does … cost?” hoặc “How much is…?”.
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ hỏi “How much is this face mask?”.

Đáp án: How much is this face mask?
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cấu trúc hỏi về danh từ “price” sang cấu trúc hỏi trực tiếp về giá trị bằng “How much is…?”.

Câu 13:
How long is the Mekong river?
What …………………………………………………………………………………

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng “How long” để hỏi về chiều dài.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần chuyển câu hỏi này sang cấu trúc sử dụng “What”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. Tương tự câu 7 và 10, “How + tính từ” có thể chuyển thành “What + [danh từ tương ứng]”. Tính từ “long” (dài) tương ứng với danh từ “length” (chiều dài).
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ hỏi “What is the length of the Mekong river?”.

Đáp án: What is the length of the Mekong river?
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cấu trúc hỏi “How + tính từ” sang cấu trúc hỏi “What + danh từ tương ứng”.

Câu 14:
How wide is the West Lake?
What …………………………………………………………………………………

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng “How wide” để hỏi về chiều rộng.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần chuyển câu hỏi này sang cấu trúc sử dụng “What”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. Tương tự câu 7, “How + tính từ” có thể chuyển thành “What + [danh từ tương ứng]”. Tính từ “wide” (rộng) tương ứng với danh từ “width” (chiều rộng).
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ hỏi “What is the width of the West Lake?”.

Đáp án: What is the width of the West Lake?
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cấu trúc hỏi “How + tính từ” sang cấu trúc hỏi “What + danh từ tương ứng”.

Câu 15:
What is the age of your son?
How ………………………………………………………………………………….

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng “What is the age of…?” để hỏi về tuổi.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần chuyển câu hỏi này sang dạng sử dụng “How”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. “What is the age of…?” tương đương với “How old is…?”.
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ hỏi “How old is your son?”.

Đáp án: How old is your son?
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cấu trúc hỏi về danh từ “age” sang cấu trúc hỏi trực tiếp về tuổi bằng “How old is…?”.

Câu 16:
Where do you live?
What …………………………………………………………………………………

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc là câu hỏi “Wh-” hỏi về địa điểm.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần diễn đạt lại câu hỏi này bằng cách sử dụng “What”. Đây là một dạng biến đổi ít phổ biến hơn, nhưng có thể diễn đạt.
Bước 3: Xem xét các cách diễn đạt tương đương. “Where do you live?” hỏi về nơi ở. Một cách diễn đạt khác có thể là hỏi về địa chỉ.
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta có thể hỏi “What is your address?”. Tuy nhiên, câu gốc hỏi “bạn sống ở đâu”, không nhất thiết là địa chỉ cụ thể. Một cách diễn đạt khác, mặc dù không hoàn toàn thay thế được, nhưng có thể là “What is your place of residence?”. Tuy nhiên, theo chương trình lớp 7, cách phổ biến nhất để diễn đạt lại “Where do you live?” bằng “What…?” là hỏi về địa chỉ.

Đáp án: What is your address? (hoặc What is your place of residence?)
Giải thích: Câu hỏi “Where do you live?” hỏi về nơi bạn sống. “What is your address?” hỏi về địa chỉ của bạn, đây là cách diễn đạt gần nhất có thể sử dụng “What” để thay thế.

Câu 17:
What is the depth of the Pacific Ocean?
How ………………………………………………………………………………….

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng “What is the depth of…?” để hỏi về độ sâu.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần chuyển câu hỏi này sang dạng sử dụng “How”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. “What is the depth of…?” tương đương với “How deep is…?”.
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ hỏi “How deep is the Pacific Ocean?”.

Đáp án: How deep is the Pacific Ocean?
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cấu trúc hỏi về danh từ “depth” sang cấu trúc hỏi trực tiếp về độ sâu bằng “How deep is…?”.

Câu 18:
Would you like me to cook dinner tonight?
I will …………………………………………………………………………………

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc là một lời đề nghị/mời.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần diễn đạt lại ý này bằng cách bắt đầu bằng “I will”.
Bước 3: Xem xét ngữ cảnh. Người nói đang hỏi xem bạn có muốn họ nấu bữa tối tối nay không. Nếu bạn đồng ý, bạn có thể trả lời “Yes, I will” hoặc diễn đạt lại lời đề nghị đó như thể bạn sắp thực hiện.
Bước 4: Hoàn thành câu. Câu này có thể hiểu là bạn đang đề nghị hoặc đồng ý làm việc đó. Nếu diễn đạt lại lời đề nghị của người hỏi, ta có thể nói “I will cook dinner tonight.” (với ý là “Tôi sẽ làm điều đó”). Tuy nhiên, cách phổ biến và hợp lý hơn khi bắt đầu bằng “I will” là để đáp lại lời đề nghị, thể hiện sự đồng ý.

Đáp án: I will cook dinner tonight. (hoặc I will, thanks.)
Giải thích: Câu “Would you like me to cook dinner tonight?” là một lời đề nghị. Nếu người kia đồng ý, họ có thể nói “I will cook dinner tonight.” (tức là “Tôi sẽ nấu bữa tối tối nay.”) để thể hiện sự đồng ý và thực hiện lời đề nghị đó.

Câu 19:
Remember to wake me up at 6.30 tomorrow morning.
Don’t forget …………………………………………………………………………

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng động từ nguyên mẫu “Remember to + verb” để đưa ra một lời nhắc nhở.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần diễn đạt lại ý này bằng cách sử dụng “Don’t forget”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. “Remember to + verb” có nghĩa là “Hãy nhớ làm gì đó”. “Don’t forget to + verb” có nghĩa là “Đừng quên làm gì đó”. Hai cấu trúc này thường tương đương nhau trong việc đưa ra lời nhắc nhở.
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ nói “Don’t forget to wake me up at 6.30 tomorrow morning.”.

Đáp án: Don’t forget to wake me up at 6.30 tomorrow morning.
Giải thích: “Remember to…” và “Don’t forget to…” đều dùng để đưa ra lời nhắc nhở.

Câu 20:
How thick is that novel?
What ………………………………………………………………………………..

Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu gốc sử dụng “How thick” để hỏi về độ dày.
Bước 2: Nhận biết yêu cầu. Chúng ta cần chuyển câu hỏi này sang cấu trúc sử dụng “What”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi. Tương tự câu 7, 10, 13, 14, “How + tính từ” có thể chuyển thành “What + [danh từ tương ứng]”. Tính từ “thick” (dày) tương ứng với danh từ “thickness” (độ dày).
Bước 4: Hoàn thành câu. Ta sẽ hỏi “What is the thickness of that novel?”.

Đáp án: What is the thickness of that novel?
Giải thích: Chúng ta chuyển từ cấu trúc hỏi “How + tính từ” sang cấu trúc hỏi “What + danh từ tương ứng”.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 20 câu bài tập rồi đó các em! Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững hơn cách biến đổi các cấu trúc câu khác nhau. Hãy ôn tập thật kỹ nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha. Hẹn gặp lại các em trong những bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

1, What a beautiful Christmas tree!

=> How beautiful the Christmas tree is !

2, My sister couldn’t swim last year.

=> My sister wasn’t able to swim last year

3, How much did you weigh two years ago?

=> How heavy were you two year ago

4, The road is 10 miles long.

=> The length of the road 10 miles

5, His height is 5 feet.

=> He is 5 feet high

6, The dictionary is 5 inches thick. 

=> The dictionary is 5 inches thick

7, How broad is the window? 

=> What is the width of the window ?

8, It is not easy to learn English well. 

=> Learning English well is not easy

9, What is the matter with you?

=> What’s wrong with you ?

10, How high is the Big Ben Clock Tower?

=> What is the high of the Big Ben Clock Tower ?

11, What is your son’s weight?

=> How heavy is your son ?

12, What is the price of this face mask?

=> How much does this face mask cost ?

13, How long is the Mekong river?

=> What is the length of the Mekong river ?

4, How wide is the West Lake?

=> What is the width of the West Lake ? 

15, What is the age of your son?

=>How old is your son ?

16, Where do you live?

=> What is your address ?

17, What is the depth of the Pacific Ocean?

=> How deep is the Pacific Ocean ?

18, Would you like me to cook dinner tonight?

=> I wil cook dinner tonight if you’d like

19, Remember to wake me up at 6.30 tomorrow morning.

=> Don’t forget to wake me up at 6.30 tomorrow morning

20, How thick is that novel?

=> What is the thinkness of that novel ?

~ Xin hay nhất ~

@Nhím

Trả lời bởi:
▲ 3

1,  How beautiful the Christmas tree is !

2, My sister wasn’t able to swim last year.

3, How heavy were you two year ago.

4, The length of the road 10 miles.

5, He is 5 feet high.

6, The dictionary is 5 inches thick.

7, What is the width of the window ?

8, Learning English well is not easy

9, What’s wrong with you ?

10, What is the high of the Big Ben Clock Tower ?

11, How heavy is your son ?

12, How much does this face mask cost ?

13, What is the length of the Mekong river ?

14, What is the width of the West Lake ? 

15, How old is your son ?

16, What is your address ?

17, How deep is the Pacific Ocean ?

18, I wil cook dinner tonight if you’d like.

19, Don’t forget to wake me up at 6.30 tomorrow morning.

20, What is the thinkness of that novel ?

Trả lời bởi: Phan Hữu Thắng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo