Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. “Where does your father work?” The teacher asked me ->………………………………………………………………

1. “Where does your father work?” The teacher asked me
->………………………………………………………………

1. “Where does your father work?” The teacher asked me
->…………………………………………………………………………….
2. “How many people are there in your family?” She asked Lan
->…………………………………………………………………………….
3. Tam’s friend asked him “How long will you stay in England?”
->…………………………………………………………………………….
4. “Are there some oranges in the fridge?” She asked her mom
->…………………………………………………………………………….
5. The teacher said to Lien “What‘s your hobby?”
->…………………………………………………………………………….
6. “How do you go to the airport?” His friend asked him
->…………………………………………………………………………….
7. “How much does this dress cost?” Lan asked Lien
->…………………………………………………………………………….
8. Ba asked Tam “How often do you wash your clothes?”
->…………………………………………………………………………….
9. “When will your father leave Vietnam for the USA?” Phong asked Thu
->…………………………………………………………………………….
10. “How many books do the students need?” The librarian asked my teacher
->…………………………………………………………………………….
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 2

Chào các em học sinh yêu quý! Thật vui khi được đồng hành cùng các em trong tiết học tiếng Anh hôm nay. Chủ đề chúng ta sẽ ôn tập và thực hành là một phần ngữ pháp rất quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và cả giao tiếp hàng ngày: Reported Speech – Câu tường thuật.

Đây là kiến thức nền tảng trong chương trình tiếng Anh lớp 10 của cả ba bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều. Nắm vững nó sẽ giúp các em tự tin hơn rất nhiều khi kể lại lời nói của người khác.

Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta hãy cùng ôn lại một chút về các quy tắc cơ bản khi chuyển câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi gián tiếp nhé:

Dàn ý các bước chuyển từ câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi gián tiếp:

  1. Xác định loại câu hỏi: Câu hỏi Wh- (bắt đầu bằng Who, What, Where, When, Why, How) hay câu hỏi Yes/No (bắt đầu bằng trợ động từ như Do/Does/Did, Is/Are/Am, Have/Has/Had, hoặc động từ khuyết thiếu như Can/Could, Will/Would…).
  2. Chọn động từ tường thuật phù hợp: Thường dùng ask (hỏi), wonder (tự hỏi), want to know (muốn biết).
  3. Chọn từ nối (conjunction):
    • Đối với câu hỏi Wh-: Giữ nguyên từ để hỏi đó (wh-word) làm từ nối.
    • Đối với câu hỏi Yes/No: Dùng if hoặc whether làm từ nối.
  4. Đổi đại từ và tính từ sở hữu: Chuyển các đại từ nhân xưng (I, you, he, she, it, we, they) và tính từ sở hữu (my, your, his, her, its, our, their) cho phù hợp với người được tường thuật.
  5. Lùi thì của động từ (Tense Backshift):
    • Present Simple (Hiện tại đơn) -> Past Simple (Quá khứ đơn)
    • Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn) -> Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn)
    • Present Perfect (Hiện tại hoàn thành) -> Past Perfect (Quá khứ hoàn thành)
    • Past Simple (Quá khứ đơn) -> Past Perfect (Quá khứ hoàn thành) (Đôi khi có thể giữ nguyên Past Simple)
    • Future Simple (will) -> Conditional Simple (would)
    • Can -> Could
    • May -> Might
    • Must -> Had to
    • *Lưu ý: Các động từ khuyết thiếu như could, would, should, might, ought to không lùi thì.*
  6. Đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn (nếu có): (ví dụ: now -> then, today -> that day, tomorrow -> the next day, here -> there).
  7. Đổi trật tự câu: Biến câu hỏi thành câu trần thuật (Subject + Verb…). Bỏ dấu chấm hỏi (?) ở cuối câu và thay bằng dấu chấm (.).

Nào, bây giờ chúng ta hãy cùng nhau giải quyết từng bài tập một nhé!


Lời giải chi tiết:

1. “Where does your father work?” The teacher asked me

-> The teacher asked me where my father worked.

  • Bước 1: Xác định loại câu hỏi: Đây là câu hỏi Wh- (bắt đầu bằng “Where”).
  • Bước 2: Động từ tường thuật là “asked”, người được hỏi là “me”.
  • Bước 3: Từ nối là “where” (giữ nguyên từ để hỏi).
  • Bước 4: Đổi đại từ: “your father” (bố của bạn) khi tường thuật lại sẽ thành “my father” (bố của tôi) vì “me” là người được hỏi.
  • Bước 5: Lùi thì động từ: “does work” (thì Hiện tại đơn) sẽ lùi về “worked” (thì Quá khứ đơn).
  • Bước 6: Sắp xếp lại trật tự câu: “where + chủ ngữ + động từ” -> “where my father worked”.

2. “How many people are there in your family?” She asked Lan

-> She asked Lan how many people there were in her family.

  • Bước 1: Loại câu hỏi: Wh- (bắt đầu bằng “How many…”).
  • Bước 2: Động từ tường thuật “asked”, người được hỏi “Lan”.
  • Bước 3: Từ nối là “how many people”.
  • Bước 4: Đổi đại từ: “your family” (gia đình của bạn – Lan) sẽ thành “her family” (gia đình của cô ấy – Lan).
  • Bước 5: Lùi thì động từ: “are” (thì Hiện tại đơn của động từ “to be”) sẽ lùi về “were” (thì Quá khứ đơn).
  • Bước 6: Sắp xếp lại trật tự câu: “how many people + chủ ngữ + động từ” -> “how many people there were”.

3. Tam’s friend asked him “How long will you stay in England?”

-> Tam’s friend asked him how long he would stay in England.

  • Bước 1: Loại câu hỏi: Wh- (bắt đầu bằng “How long”).
  • Bước 2: Động từ tường thuật “asked”, người được hỏi “him” (Tam).
  • Bước 3: Từ nối là “how long”.
  • Bước 4: Đổi đại từ: “you” (bạn – Tam) sẽ thành “he” (anh ấy – Tam).
  • Bước 5: Lùi thì động từ: “will stay” (thì Tương lai đơn) sẽ lùi về “would stay” (thì Điều kiện đơn).
  • Bước 6: Sắp xếp lại trật tự câu: “how long + chủ ngữ + động từ” -> “how long he would stay”.

4. “Are there some oranges in the fridge?” She asked her mom

-> She asked her mom if there were any oranges in the fridge. (Hoặc: whether there were any oranges…)

  • Bước 1: Loại câu hỏi: Yes/No (bắt đầu bằng “Are”).
  • Bước 2: Động từ tường thuật “asked”, người được hỏi “her mom”.
  • Bước 3: Từ nối là “if” (hoặc “whether”).
  • Bước 4: Không có đại từ cần đổi ở đây (there là chủ ngữ giả).
  • Bước 5: Lùi thì động từ: “are” (thì Hiện tại đơn) sẽ lùi về “were” (thì Quá khứ đơn). Đồng thời, “some” trong câu hỏi trực tiếp thường đổi thành “any” khi chuyển sang câu hỏi gián tiếp hoặc câu phủ định để diễn tả ý “bất kỳ, chút nào”.
  • Bước 6: Sắp xếp lại trật tự câu: “if + chủ ngữ + động từ” -> “if there were any oranges”.

5. The teacher said to Lien “What‘s your hobby?”

-> The teacher asked Lien what her hobby was.

  • Bước 1: Loại câu hỏi: Wh- (bắt đầu bằng “What”).
  • Bước 2: Động từ tường thuật “said to Lien” sẽ đổi thành “asked Lien”.
  • Bước 3: Từ nối là “what”.
  • Bước 4: Đổi tính từ sở hữu: “your hobby” (sở thích của bạn – Liên) sẽ thành “her hobby” (sở thích của cô ấy – Liên).
  • Bước 5: Lùi thì động từ: “is” (viết tắt của ‘s, thì Hiện tại đơn) sẽ lùi về “was” (thì Quá khứ đơn).
  • Bước 6: Sắp xếp lại trật tự câu: “what + chủ ngữ + động từ” -> “what her hobby was”.

6. “How do you go to the airport?” His friend asked him

-> His friend asked him how he went to the airport.

  • Bước 1: Loại câu hỏi: Wh- (bắt đầu bằng “How”).
  • Bước 2: Động từ tường thuật “asked”, người được hỏi “him”.
  • Bước 3: Từ nối là “how”.
  • Bước 4: Đổi đại từ: “you” (bạn – anh ấy) sẽ thành “he” (anh ấy).
  • Bước 5: Lùi thì động từ: “do go” (thì Hiện tại đơn) sẽ lùi về “went” (thì Quá khứ đơn). (Bỏ trợ động từ “do” khi chuyển sang câu trần thuật).
  • Bước 6: Sắp xếp lại trật tự câu: “how + chủ ngữ + động từ” -> “how he went”.

7. “How much does this dress cost?” Lan asked Lien

-> Lan asked Lien how much that dress costed. (Hoặc: how much that dress cost.)

  • Bước 1: Loại câu hỏi: Wh- (bắt đầu bằng “How much”).
  • Bước 2: Động từ tường thuật “asked”, người được hỏi “Lien”.
  • Bước 3: Từ nối là “how much”.
  • Bước 4: Đổi từ chỉ định: “this dress” (cái váy này) sẽ thành “that dress” (cái váy đó).
  • Bước 5: Lùi thì động từ: “does cost” (thì Hiện tại đơn) sẽ lùi về “costed” (thì Quá khứ đơn). *Lưu ý: “cost” là động từ bất quy tắc, quá khứ đơn và quá khứ phân từ vẫn là “cost”. Tuy nhiên, trong văn nói hoặc với học sinh, dạng “costed” đôi khi vẫn được chấp nhận, nhưng chuẩn nhất là “cost”. Vậy ta sẽ dùng “cost”.*
  • Bước 6: Sắp xếp lại trật tự câu: “how much + chủ ngữ + động từ” -> “how much that dress cost”.

8. Ba asked Tam “How often do you wash your clothes?”

-> Ba asked Tam how often he washed his clothes.

  • Bước 1: Loại câu hỏi: Wh- (bắt đầu bằng “How often”).
  • Bước 2: Động từ tường thuật “asked”, người được hỏi “Tam”.
  • Bước 3: Từ nối là “how often”.
  • Bước 4: Đổi đại từ và tính từ sở hữu: “you” (bạn – Tam) thành “he” (anh ấy – Tam); “your clothes” (quần áo của bạn – Tam) thành “his clothes” (quần áo của anh ấy – Tam).
  • Bước 5: Lùi thì động từ: “do wash” (thì Hiện tại đơn) sẽ lùi về “washed” (thì Quá khứ đơn).
  • Bước 6: Sắp xếp lại trật tự câu: “how often + chủ ngữ + động từ” -> “how often he washed”.

9. “When will your father leave Vietnam for the USA?” Phong asked Thu

-> Phong asked Thu when her father would leave Vietnam for the USA.

  • Bước 1: Loại câu hỏi: Wh- (bắt đầu bằng “When”).
  • Bước 2: Động từ tường thuật “asked”, người được hỏi “Thu”.
  • Bước 3: Từ nối là “when”.
  • Bước 4: Đổi tính từ sở hữu: “your father” (bố của bạn – Thu) sẽ thành “her father” (bố của cô ấy – Thu).
  • Bước 5: Lùi thì động từ: “will leave” (thì Tương lai đơn) sẽ lùi về “would leave” (thì Điều kiện đơn).
  • Bước 6: Sắp xếp lại trật tự câu: “when + chủ ngữ + động từ” -> “when her father would leave”.

10. “How many books do the students need?” The librarian asked my teacher

-> The librarian asked my teacher how many books the students needed.

  • Bước 1: Loại câu hỏi: Wh- (bắt đầu bằng “How many”).
  • Bước 2: Động từ tường thuật “asked”, người được hỏi “my teacher”.
  • Bước 3: Từ nối là “how many books”.
  • Bước 4: Chủ ngữ “the students” không đổi.
  • Bước 5: Lùi thì động từ: “do need” (thì Hiện tại đơn) sẽ lùi về “needed” (thì Quá khứ đơn).
  • Bước 6: Sắp xếp lại trật tự câu: “how many books + chủ ngữ + động từ” -> “how many books the students needed”.

Các em thấy đó, Reported Speech không hề khó nếu chúng ta nắm chắc các quy tắc và thực hành nhiều. Hãy ghi nhớ các bước và luôn chú ý đến việc lùi thì, đổi đại từ và sắp xếp lại trật tự câu nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô hoặc bạn bè. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

=>

1. The teacher asked me where my father worked.

2. She asked Lan how many people there were in her family.

3. Tam’s friend asked him how long he would stay in England.

4. She asked her mom if there were some oranges in the fridge.

5. The teacher asked Lien what her hobby was.

6. His friend asked him how he went to the airport.

7. Lan asked Lien how much that dress cost.

8. Ba asked Tam how often she washed her clothes.

9. Phong asked Thu when her father would leave Vietnam for the USA.

10. The librarian asked my teacher how many books the students needed.

Câu tường thuật dạng Yes/No questions : asked sb if S V(lùi thì)

Câu tường thuật dạng Wh questions : asked sb + từ để hỏi + S V(lùi thì)

Lùi thì trong câu tường thuật :

HTĐ -> QKĐ

HTTD -> QKTD

QKĐ -> QKHT

Will -> Would

Trả lời bởi: Yến Phạm

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo