Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

10. Is there a garden in front of the house? Does the house 11. Her eyes are …

10. Is there a garden in front of the house?
Does the house
11. Her eyes are …

10. Is there a garden in front of the house?
Does the house
11. Her eyes are brown and big.
She
12. My house has a living room, a kitchen, a bathroom and two bedrooms.
There
Hỏi bởi: Trần Lê Hà Ny
3 câu trả lời
▲ 3✔
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô sẽ cùng các em ôn tập lại một số cấu trúc ngữ pháp quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 6. Chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết các bài tập sau đây nhé!

Bài tập 10:

Đề bài cho chúng ta câu hỏi: “Is there a garden in front of the house?” và yêu cầu hoàn thành câu thứ hai “Does the house _______”.

Chúng ta hãy phân tích câu hỏi đầu tiên: “Is there a garden in front of the house?”. Câu này dùng cấu trúc “Is there…?” để hỏi về sự tồn tại của một đối tượng (a garden) ở một vị trí (in front of the house).

Câu thứ hai bắt đầu bằng “Does the house _______”. Cấu trúc “Does…?” được dùng để hỏi về hành động hoặc đặc điểm của chủ ngữ. Trong trường hợp này, chủ ngữ là “the house”.

Chúng ta cần tìm một động từ hoặc một cụm từ đi sau “Does the house” để tạo thành một câu hỏi có nghĩa, liên quan đến ngôi nhà.

Khi chúng ta hỏi “Is there a garden in front of the house?”, chúng ta đang muốn biết liệu ngôi nhà có cái vườn ở phía trước hay không. Câu hỏi thứ hai “Does the house _______” có thể hỏi về việc ngôi nhà có cái vườn đó hay không.

Một cách tự nhiên để diễn đạt điều này là hỏi xem ngôi nhà có cái vườn đó hay không. Tuy nhiên, cấu trúc “Does…?” không trực tiếp dùng để hỏi về sự tồn tại của một vật giống như “Is there…?”.

Tuy nhiên, nếu xem xét câu hỏi đầu tiên như một mệnh đề miêu tả, chúng ta có thể đặt câu hỏi thứ hai để xác nhận thông tin. Một cách hiểu khác, nếu “the house” là chủ thể, chúng ta có thể hỏi về việc “có sở hữu” hay “có cái gì đó” đi kèm với nó.

Trong trường hợp này, cách hoàn thành hợp lý nhất để tạo ra một câu hỏi song song hoặc bổ sung ý nghĩa, liên quan đến “a garden in front of the house” là hỏi về việc có cái vườn đó hay không, nhưng sử dụng cấu trúc khác. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu hoàn thành câu với “Does the house _______”.

Một cách diễn đạt phổ biến khi nói về việc có một thứ gì đó ở một vị trí cụ thể liên quan đến một ngôi nhà là dùng cấu trúc “have”. Tuy nhiên, “Does the house have a garden in front of it?” sẽ hỏi về việc ngôi nhà có vườn hay không.

Hãy xem xét lại câu hỏi đầu tiên “Is there a garden in front of the house?”. Nó hỏi về sự tồn tại. Câu thứ hai “Does the house _______” có thể đang muốn hỏi về việc liệu ngôi nhà đó có đặc điểm là có vườn ở phía trước hay không.

Nếu chúng ta muốn hỏi xem ngôi nhà có vườn ở phía trước hay không, chúng ta có thể hỏi “Does the house have a garden in front?”. Tuy nhiên, đề bài chỉ cho “Does the house _______”.

Cô nghĩ rằng bài tập này muốn kiểm tra cách chúng ta chuyển đổi hoặc đặt câu hỏi tương đương.
Nếu câu đầu là “Is there a garden in front of the house?”, thì câu hỏi thứ hai, với “Does the house…”, có thể là một cách khác để hỏi về sự tồn tại, nhưng sử dụng động từ “have”.

Chúng ta có thể hoàn thành như sau:
Does the house have a garden in front of it?
Tuy nhiên, nhìn vào cách ra đề bài, có lẽ họ muốn một câu hỏi ngắn gọn hơn, hoặc liên quan đến việc “nó có cái gì đó” hay không.

Một cách giải thích khác: Câu đầu hỏi “Có cái vườn phía trước nhà không?”. Câu thứ hai với “Does the house…” có thể là hỏi “Ngôi nhà đó có cái vườn phía trước không?”. Động từ “have” thường đi với “Does” để hỏi về sự sở hữu hoặc có.

Vậy, chúng ta có thể hoàn thành câu 10 như sau:
Does the house have a garden in front?

Bước 1: Xác định cấu trúc câu hỏi đầu tiên: “Is there…?” dùng để hỏi về sự tồn tại.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu hỏi thứ hai: “Does…?” dùng để hỏi với chủ ngữ “the house”.
Bước 3: Tìm động từ phù hợp để điền vào chỗ trống sau “Does the house” sao cho ý nghĩa hợp lý với câu hỏi đầu tiên. Động từ “have” thường được dùng để hỏi về việc có cái gì đó.
Bước 4: Hoàn thành câu hỏi: “Does the house have a garden in front?”.

Đáp án cho bài tập 10:
Does the house have a garden in front?

Bài tập 11:

Đề bài cho chúng ta câu: “Her eyes are brown and big.” và yêu cầu hoàn thành câu thứ hai: “She _______”.

Câu đầu tiên “Her eyes are brown and big.” miêu tả đặc điểm đôi mắt của một người phụ nữ hoặc bé gái (Her). Chúng ta biết rằng “eyes” là số nhiều, nên động từ đi kèm là “are”. “Brown” và “big” là các tính từ miêu tả màu sắc và kích thước.

Câu thứ hai bắt đầu bằng “She _______”. “She” là đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít, dùng cho nữ. Chúng ta cần hoàn thành câu này để miêu tả người đó dựa trên thông tin đã cho.

Khi nói về đặc điểm ngoại hình của một người, chúng ta thường dùng động từ “have” (cho số nhiều) hoặc “has” (cho số ít). Vì chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít), động từ sẽ là “has”.

Chúng ta sẽ chuyển miêu tả về đôi mắt thành miêu tả về người đó. Đôi mắt của cô ấy có màu nâu và to. Vậy, chúng ta có thể nói cô ấy có đôi mắt như vậy.

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu đầu tiên là “Her eyes” (số nhiều) và động từ là “are”.
Bước 2: Xác định chủ ngữ của câu thứ hai là “She” (ngôi thứ ba số ít).
Bước 3: Nhận ra rằng câu thứ hai cần miêu tả “She” dựa trên thông tin về đôi mắt.
Bước 4: Sử dụng động từ “has” (vì chủ ngữ là “She”) và các tính từ miêu tả (brown and big) cùng với danh từ “eyes”. Chúng ta cần thêm mạo từ “a” hoặc “some” nếu cần, nhưng ở đây “eyes” là số nhiều, chúng ta có thể dùng trực tiếp hoặc với “her”.
Bước 5: Hoàn thành câu: “She has brown and big eyes.” hoặc “She has big and brown eyes.” (thứ tự tính từ có thể linh hoạt).

Đáp án cho bài tập 11:
She has brown and big eyes.

Bài tập 12:

Đề bài cho chúng ta câu: “My house has a living room, a kitchen, a bathroom and two bedrooms.” và yêu cầu hoàn thành câu thứ hai: “There _______”.

Câu đầu tiên “My house has a living room, a kitchen, a bathroom and two bedrooms.” cho biết ngôi nhà của tôi có những phòng nào. Chủ ngữ là “My house” và động từ là “has”.

Câu thứ hai bắt đầu bằng “There _______”. Cấu trúc “There is/are…?” được dùng để nói về sự tồn tại của một hoặc nhiều vật/người ở một địa điểm nào đó.

Trong câu đầu tiên, chúng ta có danh sách các phòng trong nhà: “a living room”, “a kitchen”, “a bathroom”, và “two bedrooms”. Chúng ta cần diễn đạt lại thông tin này bằng cấu trúc “There is/are”.

Vì trong danh sách có cả danh từ số ít (a living room, a kitchen, a bathroom) và danh từ số nhiều (two bedrooms), chúng ta cần xem xét cách sử dụng “There is” hay “There are”. Thông thường, khi liệt kê nhiều thứ, chúng ta sẽ dùng “There are” nếu có ít nhất một danh từ số nhiều hoặc nếu toàn bộ danh sách có từ hai mục trở lên. Trong trường hợp này, chúng ta có “two bedrooms”, là số nhiều.

Cách phổ biến nhất để diễn đạt một danh sách các vật bằng cấu trúc “There is/are” là liệt kê chúng sau “There is/are” và thường dùng liên từ “and” cho mục cuối cùng.

Bước 1: Xác định thông tin chính trong câu đầu tiên: danh sách các phòng trong ngôi nhà.
Bước 2: Xác định chủ ngữ và động từ của câu đầu tiên: “My house has…”.
Bước 3: Nhận ra rằng câu thứ hai sẽ sử dụng cấu trúc “There is/are” để nói về sự tồn tại của các phòng.
Bước 4: Đếm số lượng các phòng và xác định danh từ nào là số ít, danh từ nào là số nhiều. Chúng ta có 1 phòng khách, 1 phòng bếp, 1 phòng tắm và 2 phòng ngủ.
Bước 5: Quyết định sử dụng “There are” vì có danh từ số nhiều (“two bedrooms”).
Bước 6: Liệt kê tất cả các phòng sau “There are”, sử dụng mạo từ “a” cho các danh từ số ít và số đếm cho danh từ số nhiều. Dùng liên từ “and” trước danh từ cuối cùng.
Bước 7: Hoàn thành câu: “There are a living room, a kitchen, a bathroom and two bedrooms in my house.” (hoặc có thể thêm “in my house” ở cuối để rõ nghĩa).

Một cách diễn đạt khác có thể chấp nhận được: Nếu chỉ muốn nói chung chung về việc có các loại phòng đó, có thể không cần liệt kê lại tất cả và chỉ cần nói về tổng số phòng hoặc một vài loại phòng quan trọng. Tuy nhiên, với dạng bài tập này, thường là để diễn đạt lại toàn bộ thông tin.

Vậy, chúng ta sẽ hoàn thành như sau:

Đáp án cho bài tập 12:
There are a living room, a kitchen, a bathroom and two bedrooms in my house.

Cô hy vọng các em đã hiểu rõ cách giải các bài tập này. Hãy luyện tập thêm để nắm vững các cấu trúc ngữ pháp nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(10.\) Does the house have a garden?

\(11.\) She has big brown eyes.

\(12.\) There is a living room, a kitchen, a bathroom and two bedrooms in my house.

———————————————-

\(\text{*Structure: Present Simple}\) (thì Hiện tại đơn)

\(-\) Đối với động từ thường:

\(\text{(+) S + V-(s/es) + …}\)

\(\text{(-) S + do/does not + V-bare + …}\)

\(\text{(?) Do/Does + S + V-bare + …?}\)

\(-\) Ngôi thứ \(3\) số ít: he/she/it/tên riêng/ danh từ số ít\(->\) V-s/es và trợ đt là Does

\(-\) Ngôi thứ \(1;2;3 số nhiều\): I/you/we/they/danh từ số nhiều \(->\) V-bare và trợ đt là Do

\(-\) Đối với tobe:

\(\text{(+) S + am/is/are + …}\)

\(\text{(-) S + am/is/are not + …}\)

\(\text{(?) Am/is/are + S + …?}\)

\(DHNB:\) every day, every week, in the morning, always, usually,….

\(chucbanhoctot\)
\(\boxed{\color{purple}{\text{#KaitoKid!}}}\)

Trả lời bởi:
▲ 1

\(10\). Does the house behind a garden\(?\)

a garden in front of the house \(=\) the house behind the garden.

\(11\). She has brown and big eyes.

Mắt cô ấy có màu nâu và to.

\(=>\) Cô ấy có mắt màu nâu và to.

\(12\). There is a living room, a kitchen, a bathroom and two bedrooms.

There isn’t\(+\)a\(/\)an\(+\)N\(+\)in\(+\)place.

\(=>\) S\(+\)hasn’t\(+\)a/an\(+\)N.

Trả lời bởi: Dương Nguyễn

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In