11.How many chairs ……………….. there in the house?
A. do B. is C. are D. does
12.Wh…
A. do B. is C. are D. does
12.What time ………………… every morning?
A. do Mai gets up B. does Mai gets
C. does Mai get up D. does get Mai up
13. There is …………………..picture on the wall.
A. some B. many C. an D. a
14. Nga is …………………. Ha.
A. tall B. taller than C. taller D. tall than
15.She is always ……………. at school, and helps other students with their homework.
A. hard B. hardly C. hard-working D. work hard
16. Hoa is …………….. than her sister.
A. pretty B. prettier C. prettiest D. more prettier
17. The square in Ha Noi is …………… than the square in Hoi An.
A. big B. biger C. bigger D. more big
18. Australia is very nice. It has…………………. natural wonders.
A. much B. any C. many D. little
19. I want to speak English better. I must ……………. more.
A. practising B. to practise C. practises D. practise
20. Children shouldn’t …………………… lots of sweets.
Chúng ta sẽ bắt đầu với câu hỏi số 11.
11. How many chairs ……………….. there in the house?
A. do B. is C. are D. does
Đầu tiên, chúng ta cần xác định ngữ pháp của câu này. Câu này hỏi về số lượng của “chairs” (ghế). Cụm từ “How many” dùng để hỏi về số lượng của danh từ đếm được số nhiều.
Danh từ “chairs” là danh từ đếm được và ở dạng số nhiều (có “s” ở cuối).
Khi dùng cấu trúc “There is/There are” để nói về sự tồn tại của cái gì đó, chúng ta dùng “There is” cho danh từ số ít và “There are” cho danh từ số nhiều.
Vì “chairs” là số nhiều, nên chúng ta phải dùng “There are”.
Do đó, chỗ trống cần điền là “are”.
Đáp án đúng là: C. are
Tiếp theo, chúng ta sang câu 12.
12. What time ………………… every morning?
A. do Mai gets up B. does Mai gets
C. does Mai get up D. does get Mai up
Câu này hỏi về thời gian một hành động xảy ra vào mỗi buổi sáng, đó là “Mai thức dậy”. Đây là câu hỏi ở thì Hiện tại đơn.
Chủ ngữ của câu là “Mai” (ngôi thứ ba số ít).
Khi đặt câu hỏi ở thì Hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, chúng ta dùng trợ động từ “does”.
Trợ động từ “does” đứng trước chủ ngữ “Mai”.
Sau trợ động từ “does”, động từ chính phải ở dạng nguyên thể (không chia). Động từ chính ở đây là “get up”.
Vì vậy, cấu trúc đúng là “does Mai get up”.
Đáp án đúng là: C. does Mai get up
Bây giờ, chúng ta cùng làm câu 13.
13. There is …………………..picture on the wall.
A. some B. many C. an D. a
Câu này sử dụng cấu trúc “There is”. Chúng ta dùng “There is” với danh từ số ít.
Danh từ cần điền vào chỗ trống là “picture” (bức tranh).
“Picture” là danh từ đếm được và ở dạng số ít.
Trước một danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng phụ âm, chúng ta dùng mạo từ “a”.
“Picture” bắt đầu bằng chữ “p”, là một phụ âm.
Do đó, chúng ta dùng “a picture”.
Đáp án đúng là: D. a
Chúng ta tiếp tục với câu 14.
14. Nga is …………………. Ha.
A. tall B. taller than C. taller D. tall than
Câu này dùng để so sánh chiều cao giữa Nga và Hà. Đây là dạng so sánh hơn của tính từ “tall” (cao).
Khi so sánh hơn với tính từ ngắn, chúng ta thêm “er” vào sau tính từ và thêm “than” sau đó.
Tính từ “tall” là tính từ ngắn.
Dạng so sánh hơn của “tall” là “taller”.
Vì chúng ta đang so sánh hai đối tượng, chúng ta cần có “than” để nối.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn là: Chủ ngữ 1 + động từ to be + tính từ ngắn + er + than + Chủ ngữ 2.
Trong trường hợp này, Nga (chủ ngữ 1) is taller than Ha (chủ ngữ 2).
Đáp án đúng là: B. taller than
Sang câu 15.
15. She is always ……………. at school, and helps other students with their homework.
A. hard B. hardly C. hard-working D. work hard
Câu này miêu tả tính cách và hành động của “She” (cô ấy) ở trường.
“She is always…” cho thấy chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ “She”.
“hard” là một trạng từ hoặc tính từ, nhưng khi dùng như tính từ thì nghĩa là “cứng”, “khó”.
“hardly” là một trạng từ, có nghĩa là “hầu như không”.
“work hard” là một động từ và trạng từ, nghĩa là “làm việc chăm chỉ”.
“hard-working” là một tính từ, có nghĩa là “chăm chỉ”.
Dựa vào ngữ cảnh “helps other students with their homework”, tính từ “hard-working” là phù hợp nhất để miêu tả một người chăm chỉ.
Đáp án đúng là: C. hard-working
Tiếp theo là câu 16.
16. Hoa is …………….. than her sister.
A. pretty B. prettier C. prettiest D. more prettier
Câu này so sánh Hoa với chị gái của cô ấy. Chúng ta thấy có từ “than”, đây là dấu hiệu của so sánh hơn.
Tính từ ở đây là “pretty” (xinh đẹp). “Pretty” là tính từ dài (kết thúc bằng “y”, khi chuyển sang dạng so sánh hơn sẽ đổi “y” thành “i” rồi thêm “er”).
Dạng so sánh hơn của “pretty” là “prettier”.
“Prettiest” là dạng so sánh nhất.
“More prettier” là sai vì “pretty” là tính từ ngắn, không dùng “more” để so sánh hơn.
Đáp án đúng là: B. prettier
Chúng ta chuyển sang câu 17.
17. The square in Ha Noi is …………… than the square in Hoi An.
A. big B. biger C. bigger D. more big
Câu này so sánh kích thước của hai quảng trường. Chúng ta thấy từ “than”, đây là dấu hiệu của so sánh hơn.
Tính từ là “big” (to, lớn). “Big” là tính từ ngắn.
Khi thêm “er” vào tính từ ngắn kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm, chúng ta cần gấp đôi phụ âm cuối.
“Big” kết thúc bằng phụ âm “g”, trước đó là nguyên âm “i”. Vậy chúng ta phải gấp đôi chữ “g”.
Dạng so sánh hơn của “big” là “bigger”.
“Biger” là viết sai. “More big” là sai vì “big” là tính từ ngắn.
Đáp án đúng là: C. bigger
Tiếp tục với câu 18.
18. Australia is very nice. It has…………………. natural wonders.
A. much B. any C. many D. little
Câu này nói về số lượng các “natural wonders” (kỳ quan thiên nhiên) ở Úc. “Natural wonders” là danh từ đếm được và ở dạng số nhiều.
Chúng ta cần một từ để chỉ số lượng lớn.
“Much” dùng với danh từ không đếm được.
“Any” thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi, hoặc trong câu điều kiện.
“Little” dùng với danh từ không đếm được, chỉ số lượng ít.
“Many” dùng với danh từ đếm được số nhiều, chỉ số lượng nhiều.
Vì “natural wonders” là danh từ đếm được số nhiều, chúng ta dùng “many”.
Đáp án đúng là: C. many
Bây giờ, chúng ta sang câu 19.
19. I want to speak English better. I must ……………. more.
A. practising B. to practise C. practises D. practise
Câu này nói về mong muốn cải thiện khả năng nói tiếng Anh và hành động cần làm.
Chúng ta có cấu trúc “must” (phải). Sau “must”, động từ chính phải ở dạng nguyên thể (không chia).
Động từ chính ở đây là “practise” (luyện tập).
Các lựa chọn A, B, C đều không phải là dạng nguyên thể của động từ. “Practising” là V-ing, “to practise” là to-infinitive, “practises” là động từ chia ở ngôi thứ ba số ít.
Dạng nguyên thể của động từ “practise” là “practise”.
Đáp án đúng là: D. practise
Cuối cùng, chúng ta đến câu 20.
20. Children shouldn’t …………………… lots of sweets.
Câu này đưa ra lời khuyên về việc không nên làm gì với “lots of sweets” (nhiều kẹo). Chúng ta thấy có “shouldn’t” (không nên).
Sau “shouldn’t”, động từ chính phải ở dạng nguyên thể (không chia).
“Children” là chủ ngữ số nhiều.
Các em hãy suy nghĩ xem trẻ em không nên làm gì với kẹo? Có thể là ăn, hoặc mua… Tuy nhiên, dựa vào các bài học về sức khỏe và dinh dưỡng trong chương trình lớp 6, động từ phù hợp nhất để điền vào đây là “eat” (ăn).
Động từ “eat” ở dạng nguyên thể.
Vì vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: Children shouldn’t eat lots of sweets.
Nếu đây là một câu trắc nghiệm và có các lựa chọn như sau:
A. eat
B. eating
C. to eat
D. eats
Thì đáp án đúng sẽ là A. eat.
Cô hy vọng rằng bài giảng chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các dạng bài tập này. Hãy ôn tập thật kỹ các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng nhé. Chúc các em học tốt!
11. How many chairs ……………….. there in the house?
A. do B. is C. are D. does
=> chairs là số nhiều nên dùng are.
12. What time ………………… every morning?
A. do Mai gets up B. does Mai gets C. does Mai get up D. does get Mai up.
=> HTĐ: (?) Do/ Does + S + V?
13. There is …………………..picture on the wall.
A. some B. many C. an D. a
=> is chỉ số ít nên chọn a.
14. Nga is …………………. Ha.
A. tall B. taller than C. taller D. tall than
=> Công thức ss hơn: S + ADJ/ADV + đuôi -er + than.
15. She is always ……………. at school, and helps other students with their homework.
A. hard B. hardly C. hard-working D. work hard
16. Hoa is …………….. than her sister.
A. pretty B. prettier C. prettiest D. more prettier
17. The square in Ha Noi is …………… than the square in Hoi An.
A. big B. biger C. bigger D. more big
18. Australia is very nice. It has…………………. natural wonders.
A. much B. any C. many D. little
=> natural wonders là số nhiều nên chọn many.
19. I want to speak English better. I must ……………. more.
A. practising B. to practise C. practises D. practise
=> S + must + V-inf
20. Children shouldn’t …………………… lots of sweets.
Câu này bạn ghi chưa rõ nên mình bỏ qua nhé!
Chúc bạn học tốt<3
Nếu hay và hữu ích hãy vote 5* và trả lời hay nhất cho mình nhé!