11. no-one died in the accident,…….?
12. i’m supposed to be here,…….?
13…
12. i’m supposed to be here,…….?
13. nothing is wrong……..?
14. nobody called the phone,………?
15. everything is okay,………?
16. everyone took a rest,…….?
17. going swimming in the summer is never boring,……….?
18. let’s dance together,………?
19. don’t talk in class,………..?
20. sit down,………………?
Trước khi bắt đầu, các em hãy nhớ lại công thức chung của câu hỏi đuôi:
Mệnh đề chính, trợ động từ/động từ tobe ở thể phủ định + đại từ nhân xưng tương ứng?
Hoặc:
Mệnh đề chính ở thể phủ định, trợ động từ/động từ tobe ở thể khẳng định + đại từ nhân xưng tương ứng?
Chúng ta sẽ bắt đầu với từng câu:
Câu 11: no-one died in the accident,…….?
Phân tích:
– Mệnh đề chính: “no-one died in the accident”.
– “no-one” là một đại từ mang nghĩa phủ định. Khi có “no-one”, “nobody”, “nothing”, “never”, “hardly”, “scarcely”, “barely”, “seldom”, “rarely” đi kèm, mệnh đề chính được coi là phủ định.
– Động từ chính là “died”, đây là động từ ở thì Quá khứ đơn.
– Vì mệnh đề chính mang nghĩa phủ định (do “no-one”), nên phần đuôi câu hỏi sẽ ở thể khẳng định.
– Đối với các đại từ như “no-one”, “nobody”, “everyone”, “somebody”, “anybody”, đại từ nhân xưng ở đuôi câu sẽ là “they”.
– Trợ động từ của thì Quá khứ đơn ở thể khẳng định là “did”.
Vậy, câu hỏi đuôi sẽ là: did they?
Đáp án: no-one died in the accident, did they?
Câu 12: i’m supposed to be here,…….?
Phân tích:
– Mệnh đề chính: “i’m supposed to be here”.
– Cụm từ “be supposed to” có nghĩa là “được cho là”, “lẽ ra phải”.
– Động từ chính là “am” (dạng của tobe).
– Mệnh đề này ở thể khẳng định.
– Đại từ nhân xưng là “I”.
– Khi động từ chính là “to be”, ta sẽ dùng chính “to be” đó ở đuôi câu hỏi.
– Vì mệnh đề chính khẳng định, đuôi câu hỏi sẽ phủ định.
Vậy, câu hỏi đuôi sẽ là: aren’t I?
Đáp án: i’m supposed to be here, aren’t I?
Câu 13: nothing is wrong……..?
Phân tích:
– Mệnh đề chính: “nothing is wrong”.
– “nothing” là một đại từ mang nghĩa phủ định.
– Động từ chính là “is” (dạng của tobe).
– Mệnh đề chính mang nghĩa phủ định (do “nothing”), nên phần đuôi câu hỏi sẽ ở thể khẳng định.
– Đối với “nothing”, “something”, “everything”, “anything”, đại từ nhân xưng ở đuôi câu sẽ là “it”.
– Động từ tobe ở thể khẳng định là “is”.
Vậy, câu hỏi đuôi sẽ là: is it?
Đáp án: nothing is wrong, is it?
Câu 14: nobody called the phone,………?
Phân tích:
– Mệnh đề chính: “nobody called the phone”.
– “nobody” là một đại từ mang nghĩa phủ định.
– Động từ chính là “called”, đây là động từ ở thì Quá khứ đơn.
– Mệnh đề chính mang nghĩa phủ định (do “nobody”), nên phần đuôi câu hỏi sẽ ở thể khẳng định.
– Đối với “nobody”, “no-one”, đại từ nhân xưng ở đuôi câu sẽ là “they”.
– Trợ động từ của thì Quá khứ đơn ở thể khẳng định là “did”.
Vậy, câu hỏi đuôi sẽ là: did they?
Đáp án: nobody called the phone, did they?
Câu 15: everything is okay,………?
Phân tích:
– Mệnh đề chính: “everything is okay”.
– Động từ chính là “is” (dạng của tobe).
– Mệnh đề chính ở thể khẳng định.
– Đại từ nhân xưng là “everything”, nên đại từ nhân xưng ở đuôi câu sẽ là “it”.
– Vì mệnh đề chính khẳng định, đuôi câu hỏi sẽ phủ định.
– Động từ tobe ở thể phủ định là “isn’t”.
Vậy, câu hỏi đuôi sẽ là: isn’t it?
Đáp án: everything is okay, isn’t it?
Câu 16: everyone took a rest,…….?
Phân tích:
– Mệnh đề chính: “everyone took a rest”.
– Động từ chính là “took”, đây là động từ ở thì Quá khứ đơn.
– Mệnh đề chính ở thể khẳng định.
– Đại từ “everyone” chỉ người, nên đại từ nhân xưng ở đuôi câu sẽ là “they”.
– Trợ động từ của thì Quá khứ đơn ở thể phủ định là “didn’t”.
Vậy, câu hỏi đuôi sẽ là: didn’t they?
Đáp án: everyone took a rest, didn’t they?
Câu 17: going swimming in the summer is never boring,……….?
Phân tích:
– Mệnh đề chính: “going swimming in the summer is never boring”.
– “going swimming in the summer” là một cụm danh động từ (gerund phrase), đóng vai trò là chủ ngữ của câu. Chủ ngữ này tương đương với “it”.
– “never” là một trạng từ mang nghĩa phủ định. Do đó, mệnh đề chính được coi là phủ định.
– Động từ chính là “is” (dạng của tobe).
– Vì mệnh đề chính mang nghĩa phủ định (do “never”), nên phần đuôi câu hỏi sẽ ở thể khẳng định.
– Đại từ nhân xưng là “it” (thay thế cho “going swimming in the summer”).
– Động từ tobe ở thể khẳng định là “is”.
Vậy, câu hỏi đuôi sẽ là: is it?
Đáp án: going swimming in the summer is never boring, is it?
Câu 18: let’s dance together,………?
Phân tích:
– Mệnh đề chính: “let’s dance together”.
– “Let’s” là viết tắt của “Let us”. Khi “let’s” đứng đầu câu, nó dùng để đưa ra một lời đề nghị.
– Đối với cấu trúc “Let’s…”, câu hỏi đuôi luôn là “shall we?”.
Vậy, câu hỏi đuôi sẽ là: shall we?
Đáp án: let’s dance together, shall we?
Câu 19: don’t talk in class,………..?
Phân tích:
– Mệnh đề chính: “don’t talk in class”.
– Đây là một câu mệnh lệnh ở thể phủ định.
– Đối với câu mệnh lệnh, dù ở thể khẳng định hay phủ định, câu hỏi đuôi luôn là “will you?” hoặc “won’t you?”. Thông thường, “will you?” được dùng phổ biến hơn.
Vậy, câu hỏi đuôi sẽ là: will you?
Đáp án: don’t talk in class, will you?
Câu 20: sit down,………………?
Phân tích:
– Mệnh đề chính: “sit down”.
– Đây là một câu mệnh lệnh ở thể khẳng định.
– Tương tự như câu trên, đối với câu mệnh lệnh, câu hỏi đuôi luôn là “will you?” hoặc “won’t you?”. “will you?” là lựa chọn phổ biến nhất.
Vậy, câu hỏi đuôi sẽ là: will you?
Đáp án: sit down, will you?
Các em thấy đó, phần câu hỏi đuôi tuy có nhiều trường hợp nhưng nếu chúng ta nắm vững quy tắc và luyện tập thường xuyên, chúng ta hoàn toàn có thể làm chủ được nó. Hãy ôn bài thật kỹ nhé!
11. did they?
12. do you?
13. are they ?
14.did they?
15. aren’t they?
16. didn’t they
17.is it
18. shall we
19.will you
20. please
Chúc bn học tốt!!!
Nocopy#
11. No-one died in the accident,did they?
12. I’m supposed to be here,do you?
13. Nothing is wrong,are they ?
14. Nobody called the phone,did they?
15. Everything is okay, aren’t they?
16. Everyone took a rest,didn’t they?
17. Going swimming in the summer is never boring,is it?
18. Let’s dance together,shall we?
19. Don’t talk in class,will you?
20. Sit down,will you?