Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

12. “Where is the library?”- “It’s __________your right”. A. in B. on C. at…

12. “Where is the library?”- “It’s __________your right”.
A. in B. on C. at…

12. “Where is the library?”- “It’s __________your right”.
A. in B. on C. at D. by
13. “How many products did you sell?”- “ __________ than we had expected”.
A. Less B. Lesser C. Few D. Fewer
14. It’s not an easy task. However, please have him __________it.
A. do B. to do C. doing D. done
15. It’s often difficult for a young child __________ clothes.
A. wearing B. to wear C. putting on D. put on
16. My sister went __________ yesterday.
A. to shopping B. shopping C. to shop D. shopped
Hỏi bởi: Nguyễn Hien Anh
2 câu trả lời
▲ 6
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải các bài tập về ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9. Các em hãy mở Sách giáo khoa trang… (giáo viên tự điền số trang theo Sách giáo khoa hiện hành) và chuẩn bị bút vở nhé!

Chúng ta bắt đầu với câu hỏi số 12.

12. “Where is the library?”- “It’s __________your right”.
A. in B. on C. at D. by

Các em thân mến, để trả lời câu hỏi về địa điểm, chúng ta cần sử dụng giới từ phù hợp. Trong trường hợp này, khi nói về vị trí ở bên phải hoặc bên trái của ai đó, chúng ta luôn dùng giới từ “on”. Tương tự, nếu hỏi “Where is the book?”, câu trả lời có thể là “It’s on the table”.

Vậy đáp án chính xác cho câu này là:
B. on

Chúng ta chuyển sang câu 13.

13. “How many products did you sell?”- “ __________ than we had expected”.
A. Less B. Lesser C. Few D. Fewer

Câu hỏi này liên quan đến so sánh số lượng. Chúng ta có hai lựa chọn chính là “less” và “fewer”. Các em nhớ lại kiến thức về danh từ đếm được và không đếm được nhé. “Products” là danh từ đếm được, vì vậy chúng ta sẽ dùng “fewer” để chỉ số lượng ít hơn. “Less” thường đi với danh từ không đếm được.

Vậy đáp án đúng là:
D. Fewer

Tiếp theo là câu 14.

14. It’s not an easy task. However, please have him __________it.
A. do B. to do C. doing D. done

Câu này thuộc cấu trúc “have someone do something” hoặc “have something done”. Cấu trúc “have someone do something” mang nghĩa nhờ ai đó làm gì đó. Trong câu này, người nói yêu cầu người nghe nhờ “him” (anh ấy) làm cái gì đó (“it”). Vì vậy, chúng ta cần dùng động từ nguyên mẫu không “to”.

Đáp án chính xác là:
A. do

Chúng ta sang câu 15.

15. It’s often difficult for a young child __________ clothes.
A. wearing B. to wear C. putting on D. put on

Ở đây, chúng ta có cấu trúc “It is difficult for someone to do something”, nghĩa là “thật khó khăn cho ai đó để làm gì đó”. Động từ “wear” (mặc) là hành động cần được thực hiện, và nó đi sau cấu trúc “difficult for a young child”.

Vậy, đáp án đúng là:
B. to wear

Và cuối cùng, câu 16.

16. My sister went __________ yesterday.
A. to shopping B. shopping C. to shop D. shopped

Câu này đề cập đến hoạt động đi mua sắm. Khi diễn tả hành động đi đâu đó để làm một hoạt động cụ thể, chúng ta thường dùng cấu trúc “go + V-ing”. Ví dụ: “go swimming”, “go fishing”.

Do đó, đáp án phù hợp nhất là:
B. shopping

Các em đã ghi chép xong chưa nào? Cô hy vọng qua phần chữa bài này, các em đã nắm vững hơn các cấu trúc ngữ pháp quan trọng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(12.\) B 

\(-\) Turn right ( rẽ phải ) nhưng khi có đại từ sở hứu trc từ right pk chuyển thánh on\(+\)s’s\(+\)right 

\(13.\) A 

\(-\) “Bạn đã bán được bao nhiêu sản phẩm?” – “Ít hơn chúng tôi mong đợi”.

\(14.\) B

\(-\) Đó không phải là một nhiệm vụ dễ dàng. Tuy nhiên, hãy nhờ anh ấy làm điều đó.

\(15.\) B

\(-\) Trẻ nhỏ thường khó mặc quần áo.

\(16.\) B

\(-\) Em gái tôi đã đi mua sắm ngày hôm qua.

Trả lời bởi: vinh05032008

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo