16. She wishes her father ( be) here now to help her
17. I wish they ( visit) us…
17. I wish they ( visit) us when they were in town.
18. I wish someone ( give) me a job next month.
19. If only I ( can take) the trip to Hanoi with her next summer.
20. I wish they ( know) the truth yesterday.
21. I wish I (see) that film on TV again.
22. We wish she (be) our teacher of English.
23. My brother wishes he (not waste) time when he was young.
24. They wish they (come) to class on time yesterday morning.
25. I wish I ( spend) my last summer vacation in the mountains.
26.I wish she (come) to see me yesterday.
27.If only I ( have) more time to do this job.
28.He missed an exceiting football match on TV last night. He wishes he ( watch ) it.
29.I wish you ( not give ) them my phone number yesterday.
30.We wish we ( understand) all the teachers explanation yesterday
Các em hãy lấy vở ra và cùng làm theo cô nhé!
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một.
Câu 16: She wishes her father ( be) here now to help her
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Cụm từ “here now” chỉ thời điểm hiện tại.
– Khi diễn tả mong muốn ở hiện tại với “wish”, chúng ta chia động từ ở dạng quá khứ đơn (Past Simple).
– Động từ “be” ở quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”. Tuy nhiên, với chủ ngữ “She”, chúng ta thường dùng “were” trong câu ước ở hiện tại để tạo sắc thái trang trọng hơn hoặc khi muốn diễn tả một điều không có khả năng xảy ra.
Đáp án: was hoặc were.
Hoàn chỉnh câu: She wishes her father was (or were) here now to help her.
Câu 17: I wish they ( visit) us when they were in town.
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Cụm từ “when they were in town” chỉ một sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
– Khi diễn tả mong muốn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ mà ta muốn nó khác đi, chúng ta dùng cấu trúc “wish + S + had + V3/ed”.
– Động từ “visit” là động từ có quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “visited”.
Đáp án: had visited.
Hoàn chỉnh câu: I wish they had visited us when they were in town.
Câu 18: I wish someone ( give) me a job next month.
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Cụm từ “next month” chỉ thời điểm trong tương lai.
– Khi diễn tả mong muốn về một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai, chúng ta dùng cấu trúc “wish + S + would + V(nguyên mẫu)”.
– Động từ “give” là động từ bất quy tắc, dạng nguyên mẫu là “give”.
Đáp án: would give.
Hoàn chỉnh câu: I wish someone would give me a job next month.
Câu 19: If only I ( can take) the trip to Hanoi with her next summer.
Phân tích câu:
– Cụm từ “If only” có chức năng tương tự như “wish”, dùng để diễn tả mong muốn hoặc tiếc nuối.
– Cụm từ “next summer” chỉ thời điểm trong tương lai.
– Khi diễn tả mong muốn về một điều sẽ xảy ra trong tương lai, chúng ta dùng cấu trúc “If only + S + could + V(nguyên mẫu)”.
– Động từ khuyết thiếu “can” ở quá khứ là “could”.
Đáp án: could take.
Hoàn chỉnh câu: If only I could take the trip to Hanoi with her next summer.
Câu 20: I wish they ( know) the truth yesterday.
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Cụm từ “yesterday” chỉ thời điểm trong quá khứ.
– Khi diễn tả mong muốn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ mà ta muốn nó khác đi, chúng ta dùng cấu trúc “wish + S + had + V3/ed”.
– Động từ “know” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “known”.
Đáp án: had known.
Hoàn chỉnh câu: I wish they had known the truth yesterday.
Câu 21: I wish I ( see) that film on TV again.
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Chúng ta không có mốc thời gian cụ thể trong câu, nhưng hành động “see” diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai gần.
– Khi diễn tả mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai, chúng ta chia động từ ở dạng quá khứ đơn (Past Simple).
– Động từ “see” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ đơn là “saw”.
Đáp án: saw.
Hoàn chỉnh câu: I wish I saw that film on TV again.
Câu 22: We wish she (be) our teacher of English.
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Hành động “be” diễn ra ở hiện tại.
– Khi diễn tả mong muốn ở hiện tại, chúng ta chia động từ ở dạng quá khứ đơn (Past Simple).
– Động từ “be” ở quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”. Với chủ ngữ “she”, chúng ta dùng “were” để thể hiện điều ước, điều không có thật ở hiện tại.
Đáp án: were.
Hoàn chỉnh câu: We wish she were our teacher of English.
Câu 23: My brother wishes he (not waste) time when he was young.
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Cụm từ “when he was young” chỉ một giai đoạn trong quá khứ.
– Khi diễn tả mong muốn về một hành động trong quá khứ mà ta muốn nó khác đi (ở đây là không làm), chúng ta dùng cấu trúc “wish + S + had + not + V3/ed”.
– Động từ “waste” là động từ có quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “wasted”.
Đáp án: had not wasted hoặc hadn’t wasted.
Hoàn chỉnh câu: My brother wishes he had not wasted (or hadn’t wasted) time when he was young.
Câu 24: They wish they (come) to class on time yesterday morning.
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Cụm từ “yesterday morning” chỉ một sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
– Khi diễn tả mong muốn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ mà ta muốn nó khác đi, chúng ta dùng cấu trúc “wish + S + had + V3/ed”.
– Động từ “come” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “come”.
Đáp án: had come.
Hoàn chỉnh câu: They wish they had come to class on time yesterday morning.
Câu 25: I wish I ( spend) my last summer vacation in the mountains.
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Cụm từ “last summer vacation” chỉ một khoảng thời gian đã qua trong quá khứ.
– Khi diễn tả mong muốn về một sự việc đã xảy ra hoặc đã diễn ra trong quá khứ mà ta muốn nó khác đi, chúng ta dùng cấu trúc “wish + S + had + V3/ed”.
– Động từ “spend” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “spent”.
Đáp án: had spent.
Hoàn chỉnh câu: I wish I had spent my last summer vacation in the mountains.
Câu 26: I wish she (come) to see me yesterday.
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Cụm từ “yesterday” chỉ thời điểm trong quá khứ.
– Khi diễn tả mong muốn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ mà ta muốn nó khác đi, chúng ta dùng cấu trúc “wish + S + had + V3/ed”.
– Động từ “come” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “come”.
Đáp án: had come.
Hoàn chỉnh câu: I wish she had come to see me yesterday.
Câu 27: If only I ( have) more time to do this job.
Phân tích câu:
– Cụm từ “If only” có chức năng tương tự như “wish”, dùng để diễn tả mong muốn hoặc tiếc nuối.
– Hành động “have” diễn ra ở hiện tại.
– Khi diễn tả mong muốn ở hiện tại với “If only”, chúng ta chia động từ ở dạng quá khứ đơn (Past Simple).
– Động từ “have” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ đơn là “had”.
Đáp án: had.
Hoàn chỉnh câu: If only I had more time to do this job.
Câu 28: He missed an exciting football match on TV last night. He wishes he ( watch ) it.
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Cụm từ “last night” chỉ thời điểm trong quá khứ.
– Anh ấy đã bỏ lỡ trận đấu, vậy anh ấy ước anh ấy đã xem nó.
– Khi diễn tả mong muốn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ mà ta muốn nó khác đi, chúng ta dùng cấu trúc “wish + S + had + V3/ed”.
– Động từ “watch” là động từ có quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “watched”.
Đáp án: had watched.
Hoàn chỉnh câu: He missed an exciting football match on TV last night. He wishes he had watched it.
Câu 29: I wish you ( not give ) them my phone number yesterday.
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Cụm từ “yesterday” chỉ thời điểm trong quá khứ.
– Anh ấy ước người kia đã không làm điều gì đó trong quá khứ.
– Khi diễn tả mong muốn về một hành động trong quá khứ mà ta muốn nó khác đi (ở đây là không làm), chúng ta dùng cấu trúc “wish + S + had + not + V3/ed”.
– Động từ “give” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “given”.
Đáp án: had not given hoặc hadn’t given.
Hoàn chỉnh câu: I wish you had not given (or hadn’t given) them my phone number yesterday.
Câu 30: We wish we ( understand) all the teachers explanation yesterday
Phân tích câu:
– Cấu trúc “wish” được dùng để diễn tả mong muốn.
– Cụm từ “yesterday” chỉ thời điểm trong quá khứ.
– Khi diễn tả mong muốn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ mà ta muốn nó khác đi, chúng ta dùng cấu trúc “wish + S + had + V3/ed”.
– Động từ “understand” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “understood”.
Đáp án: had understood.
Hoàn chỉnh câu: We wish we had understood all the teachers explanation yesterday.
Cô hy vọng với phần chữa chi tiết này, các em đã nắm vững hơn cách sử dụng cấu trúc “wish” và “If only”. Các em hãy xem lại bài, ghi chép cẩn thận và luyện tập thêm với các bài tập khác nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
16. were
17. would visit
18. would give
19. could take
20. had known
21. would see
22. were
23. hadn’t wasted
24. had come
25. spent
26. had come
27. would have
28. had watched
29. hadn’t given
30. had understood
*GT: – Cấu trúc câu điều ước ở HT: S + wish (es) + (that) + S + V-ed/VII.
– Cấu trúc câu điều ước ở TL: S + wish (es) + (that) + S + would/could + V-infinitive.
– Cấu trúc câu điều ước ở QK: S + wish (es) + (that) + S + had + V-ed/VII.
– Cấu trúc If only ở TL: If only + S + would + V-infinitive .
Xin ctlhn!
CHÚC BẠN HỌC TỐT