A. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
B. Hình chiếu bằng ở trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng
C. Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ở bên trái hình chiếu đứng
D. Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu bằng
20: Để nhận được hình chiếu cạnh, cần chiếu vuông góc vật thể theo hướng chiếu nào?
A. từ trước ra sau B. từ trên xuống dưới
C. từ trái sang phải D. từ phải sang trái
21: Khối đa diện được biểu diễn bởi bao nhiêu hình chiếu?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
22: Bản vẽ chi tiết của sản phẩm gồm mấy nội dung:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
23: Bản vẽ lắp được dùng để làm gì ?
A. Chế tạo và kiểm tra sản phẩm.
B. Dùng trong thiết kế, lắp ráp, kiểm tra và sử dụng sản phẩm.
C. Lắp ráp và kiểm tra sản phẩm.
D. Thiết kế và sử dụng sản phẩm..
24: Phát biểu nào sau đây đúng về trình tự đọc bản vẽ lắp ?
A. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp.
B. Khung tên, kích thước, hình biểu diễn, tổng hợp.
C. Hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp.
D. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp.
25: Trong nội dung của một bản vẽ nhà bao gồm những hình biểu diễn nào ?
A. Mặt đứng.
B. Mặt bằng.
C. Mặt cắt.
D. Tất cả các ý trên.
26: So với bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp có thêm nội dung nào dưới đây ?
A. Yêu cầu kĩ thuật
B. Bảng kê
C. Kích thước
D. Khung tên
27: Bản vẽ lắp không có nội dung nào so với bản vẽ chi tiết ?
A. Hình biểu diễn
B. Yêu cầu kĩ thuật
C. Kích thước
D. Khung tên
28: Nội dung cần hiểu khi đọc các bộ phận của bản vẽ nhà cho ta biết ?
A. Số phòng, chiều cao ngôi nhà.
B. Số cửa đi và số phòng.
C. Số phòng, số cửa đi, số cửa sổ và các bộ phận khác của ngôi nhà.
D. Các bộ phận khác và số phòng của ngôi nhà.
29: Khổ giấy A4 có kích thước tính theo mm là:
A. 420 × 210 B. 279 × 297 C. 420 × 297 D. 297 × 210
30: Bản vẽ kĩ thuật là:
A. các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa theo một quy tắc thống nhất
B. các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng văn bản theo một quy tắc thống nhất
C. các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa
D. các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng văn bản
31: Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật có đơn vị:
A. mm B. dm C. cm D. Tùy từng bản vẽ
32: Phát biểu nào sau đây về đường kích thước là đúng?
A. Đường kích thước thẳng đứng, con số kích thước ghi bên phải
B. Đường kích thước nằm ngang, con số kích thước ghi bên trên
C. Đường kích thước nằm nghiêng, con số kích thước ghi bên dưới
D. Ghi kí hiệu R trước con số chỉ kích thước đường kính đường tròn
33: Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ được biểu diễn là:
A. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
B. Hình chiếu bằng ở trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng
C. Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ở bên trái hình chiếu đứng
D. Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu bằng
34: Để nhận được hình chiếu cạnh, cần chiếu vuông góc vật thể theo hướng chiếu nào?
A. từ trước ra sau B. từ trên xuống dưới
C. từ trái sang phải D. từ phải sang trái
35: Khối đa diện được biểu diễn bởi bao nhiêu hình chiếu?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
36: Bản vẽ chi tiết của sản phẩm gồm mấy nội dung:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
37: Công dụng của bản vẽ chi tiết là:
A. Dùng để chế tạo chi tiết máy B. Dùng để kiểm tra chi tiết máy
C. Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy D. Đáp án khác
38: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết là:
A. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật
B. Khung tên, kích thước, hình biểu diễn, yêu cầu kĩ thuật
C. Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, yêu cầu kĩ thuật
D. Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, yêu cầu kĩ thuật
39: Trong bản vẽ lắp thể hiện mấy nội dung?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
40: Trình tự đọc bản vẽ lắp?
A. Hình biểu diễn Khung tên Bảng kê Kích thước Phân tích chi tiết Tổng hợp
B. Khung tên Bảng kê Kích thước Hình biểu diễn Phân tích chi tiết Tổng hợp
C. Khung tên Bảng kê Hình biểu diễn Kích thước Phân tích chi tiết Tổng hợp
D. Khung tên Kích thước Bảng kê Hình biểu diễn Phân tích chi tiết Tổng hợp
41: Đâu là nội dung của bản vẽ nhà?
A. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước
B. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật
C. Khung tên, các hình biểu diễn, kích thước
D. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật
42: Trình tự đọc bản vẽ nhà theo mấy bước?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
43: Phần khung tên trong bản vẽ nhà gồm những nội dung nào?
A. Tên gọi ngôi nhà B. Tỉ lệ bản vẽ
C. Nơi thiết kế D. Cả ba đáp án trên đều đúng
—
Câu 19: Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ được biểu diễn là:
Đáp án đúng: A. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.
Giải thích chi tiết:
Theo quy ước về cách bố trí các hình chiếu cơ bản trên bản vẽ kĩ thuật (phương pháp chiếu góc thứ nhất mà chúng ta học), các hình chiếu được đặt theo một trật tự nhất định để đảm bảo sự thống nhất và dễ đọc:
- Hình chiếu bằng được đặt ngay phía dưới hình chiếu đứng.
- Hình chiếu cạnh (thường là hình chiếu cạnh phải) được đặt ngay phía bên phải hình chiếu đứng.
Quy ước này giúp người đọc bản vẽ dễ dàng hình dung vật thể trong không gian ba chiều từ các hình chiếu phẳng.
Câu 20: Để nhận được hình chiếu cạnh, cần chiếu vuông góc vật thể theo hướng chiếu nào?
Đáp án đúng: C. từ trái sang phải.
Giải thích chi tiết:
Để nhận được các hình chiếu cơ bản của vật thể, chúng ta cần chiếu vuông góc vật thể theo các hướng cụ thể:
- Hình chiếu đứng: Chiếu từ phía trước vật thể vào.
- Hình chiếu bằng: Chiếu từ phía trên vật thể xuống.
- Hình chiếu cạnh (thường là hình chiếu cạnh phải): Chiếu từ phía trái vật thể sang.
Vậy, để có hình chiếu cạnh, ta cần chiếu vuông góc vật thể theo hướng từ trái sang phải.
Câu 21: Khối đa diện được biểu diễn bởi bao nhiêu hình chiếu?
Đáp án đúng: C. 3.
Giải thích chi tiết:
Để biểu diễn đầy đủ hình dạng và kích thước của một vật thể (nhất là khối đa diện) trên bản vẽ kĩ thuật, người ta thường dùng 3 hình chiếu cơ bản: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh. Ba hình chiếu này cung cấp đủ thông tin để người đọc bản vẽ có thể hình dung được vật thể một cách chính xác nhất.
Câu 22: Bản vẽ chi tiết của sản phẩm gồm mấy nội dung:
Đáp án đúng: C. 4.
Giải thích chi tiết:
Theo Sách giáo khoa Công nghệ 8, Bài 9 về Bản vẽ chi tiết, một bản vẽ chi tiết của sản phẩm thường bao gồm 4 nội dung chính sau:
- Hình biểu diễn: Thể hiện hình dạng của chi tiết (gồm hình chiếu, hình cắt).
- Kích thước: Cho biết độ lớn của chi tiết.
- Yêu cầu kĩ thuật: Nêu các yêu cầu về vật liệu, gia công, xử lí nhiệt, độ nhám bề mặt,…
- Khung tên: Chứa các thông tin quản lí bản vẽ (tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, người vẽ, ngày vẽ,…).
Câu 23: Bản vẽ lắp được dùng để làm gì ?
Đáp án đúng: B. Dùng trong thiết kế, lắp ráp, kiểm tra và sử dụng sản phẩm.
Giải thích chi tiết:
Bản vẽ lắp là loại bản vẽ tổng hợp, thể hiện vị trí tương quan của các chi tiết trong một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc một cụm lắp ghép. Do đó, công dụng của bản vẽ lắp rất rộng, bao gồm việc hỗ trợ trong các giai đoạn:
- Thiết kế: Giúp hình dung tổng thể sản phẩm.
- Lắp ráp: Cung cấp hướng dẫn về cách lắp các chi tiết lại với nhau.
- Kiểm tra: Dùng để đối chiếu, kiểm tra sản phẩm sau khi lắp.
- Sử dụng: Giúp người dùng hiểu cách hoạt động và bảo trì sản phẩm.
Các phương án khác chỉ nêu một phần công dụng, chưa đầy đủ bằng phương án B.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng về trình tự đọc bản vẽ lắp ?
Đáp án đúng: D. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp.
Giải thích chi tiết:
Trình tự đọc bản vẽ lắp là một quy trình có hệ thống, được nêu rõ trong Sách giáo khoa Công nghệ 8, Bài 10 (Mục III. Đọc bản vẽ lắp). Các bước cần thực hiện theo đúng thứ tự là:
- Đọc khung tên: Để biết tên sản phẩm, tỉ lệ, vật liệu chính,…
- Đọc bảng kê: Để biết tên gọi, số lượng các chi tiết cấu thành sản phẩm.
- Đọc hình biểu diễn: Để hình dung hình dạng tổng thể và vị trí các chi tiết.
- Đọc kích thước: Để biết kích thước chung của sản phẩm và kích thước lắp ghép.
- Phân tích chi tiết: Để hiểu cấu tạo, công dụng của từng chi tiết.
- Tổng hợp: Để hiểu nguyên lí làm việc của sản phẩm.
Câu 25: Trong nội dung của một bản vẽ nhà bao gồm những hình biểu diễn nào ?
Đáp án đúng: D. Tất cả các ý trên.
Giải thích chi tiết:
Theo Sách giáo khoa Công nghệ 8, Bài 11 về Bản vẽ nhà, để mô tả một ngôi nhà, bản vẽ nhà thường sử dụng các loại hình biểu diễn sau:
- Mặt đứng: Thể hiện hình dáng bên ngoài của ngôi nhà nhìn từ phía trước hoặc bên cạnh.
- Mặt bằng: Thể hiện bố cục các phòng, vị trí cửa đi, cửa sổ,… nhìn từ trên xuống khi cắt ngang qua ngôi nhà.
- Mặt cắt: Thể hiện cấu tạo bên trong của ngôi nhà theo mặt phẳng cắt (ví dụ: chiều cao các tầng, vị trí cầu thang).
Cả ba loại hình biểu diễn này đều rất quan trọng để mô tả đầy đủ thông tin về một ngôi nhà.
Câu 26: So với bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp có thêm nội dung nào dưới đây ?
Đáp án đúng: B. Bảng kê.
Giải thích chi tiết:
Khi so sánh nội dung của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp (theo Bài 9 và Bài 10 Sách giáo khoa Công nghệ 8):
- Cả hai loại bản vẽ đều có: Hình biểu diễn, Kích thước, Khung tên.
- Bản vẽ chi tiết có: Yêu cầu kĩ thuật (riêng cho từng chi tiết).
- Bản vẽ lắp có thêm nội dung đặc trưng là Bảng kê, dùng để liệt kê tên, số lượng, vật liệu của các chi tiết cấu thành sản phẩm lắp ghép. Yêu cầu kĩ thuật trong bản vẽ lắp thường là các chỉ dẫn lắp ráp chung, không chi tiết như trong bản vẽ chi tiết.
Vậy, “Bảng kê” là nội dung mà bản vẽ lắp có thêm so với bản vẽ chi tiết.
Câu 27: Bản vẽ lắp không có nội dung nào so với bản vẽ chi tiết ?
Đáp án đúng: B. Yêu cầu kĩ thuật.
Giải thích chi tiết:
Tiếp nối với giải thích ở câu 26:
- Bản vẽ chi tiết có 4 nội dung chính: Hình biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kĩ thuật, Khung tên.
- Bản vẽ lắp có 4 nội dung chính: Hình biểu diễn, Kích thước, Bảng kê, Khung tên.
Như vậy, “Yêu cầu kĩ thuật” (liên quan đến độ nhám, độ chính xác gia công, xử lí nhiệt của từng chi tiết) là nội dung đặc trưng của bản vẽ chi tiết và thường không được trình bày chi tiết trong bản vẽ lắp. Bản vẽ lắp có thể có các chỉ dẫn chung về lắp ráp, nhưng không phải là “yêu cầu kĩ thuật” cụ thể cho từng chi tiết như trong bản vẽ chi tiết.
Câu 28: Nội dung cần hiểu khi đọc các bộ phận của bản vẽ nhà cho ta biết ?
Đáp án đúng: C. Số phòng, số cửa đi, số cửa sổ và các bộ phận khác của ngôi nhà.
Giải thích chi tiết:
Trong trình tự đọc bản vẽ nhà (Bài 11, Sách giáo khoa Công nghệ 8), bước “Đọc các bộ phận” của ngôi nhà nhằm mục đích nhận biết và hiểu rõ về cấu trúc không gian và các thành phần của ngôi nhà. Cụ thể, nó giúp chúng ta biết được:
- Số lượng và chức năng của từng phòng.
- Vị trí, số lượng của các cửa đi, cửa sổ.
- Các bộ phận khác như cầu thang, ban công, sân phơi, khu vệ sinh, bể nước,…
Phương án C bao quát đầy đủ và chính xác nhất những thông tin này.
Câu 29: Khổ giấy A4 có kích thước tính theo mm là:
Đáp án đúng: D. 297 × 210.
Giải thích chi tiết:
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn ISO về khổ giấy kĩ thuật, khổ giấy A4 có kích thước là 297 mm x 210 mm (hoặc ngược lại, tùy theo cách đặt chiều dài trước hay chiều rộng trước). Đây là kích thước phổ biến nhất và được quy định rõ trong Sách giáo khoa Công nghệ 8, Bài 1 (phần kích thước các khổ giấy chính).
Câu 30: Bản vẽ kĩ thuật là:
Đáp án đúng: A. các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa theo một quy tắc thống nhất.
Giải thích chi tiết:
Định nghĩa về bản vẽ kĩ thuật được nêu rõ ngay từ Bài 1 của Sách giáo khoa Công nghệ 8. Bản vẽ kĩ thuật được coi là “ngôn ngữ” dùng trong kĩ thuật, là tài liệu kĩ thuật quan trọng. Nó phải đảm bảo hai yếu tố chính:
- Trình bày dưới dạng đồ họa: Sử dụng hình vẽ, kí hiệu, đường nét.
- Theo một quy tắc thống nhất: Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế để mọi người đều có thể đọc và hiểu được.
Phương án A bao gồm cả hai yếu tố quan trọng này.
Câu 31: Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật có đơn vị:
Đáp án đúng: A. mm.
Giải thích chi tiết:
Trong bản vẽ kĩ thuật, theo quy định chung và được đề cập trong Sách giáo khoa Công nghệ 8 (Bài 5: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật), đơn vị đo kích thước dài là milimét (mm). Điều đặc biệt là khi ghi kích thước, người ta *không cần ghi đơn vị* mm bên cạnh con số kích thước, vì ngầm hiểu đơn vị mặc định là milimét.
Câu 32: Phát biểu nào sau đây về đường kích thước là đúng?
Đáp án đúng: B. Đường kích thước nằm ngang, con số kích thước ghi bên trên.
Giải thích chi tiết:
Các quy tắc ghi kích thước trên bản vẽ kĩ thuật (theo Bài 5, Sách giáo khoa Công nghệ 8) bao gồm:
- Nếu đường kích thước nằm ngang, con số kích thước được ghi phía trên đường kích thước.
- Nếu đường kích thước thẳng đứng, con số kích thước được ghi phía bên trái đường kích thước.
- Con số kích thước không được cắt ngang qua đường kích thước.
- Đối với kích thước đường kính đường tròn, ta ghi kí hiệu (phi) trước con số. Kí hiệu R được dùng cho bán kính đường tròn.
Dựa vào các quy tắc này, phát biểu B là đúng.
Câu 33: Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ được biểu diễn là:
Đáp án đúng: A. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.
Giải thích chi tiết:
Đây là câu hỏi lặp lại của Câu 19. Vị trí các hình chiếu được quy ước theo phương pháp chiếu góc thứ nhất là: Hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng, và hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng. Điều này giúp chúng ta dễ dàng hình dung vật thể 3D từ các hình 2D.
Câu 34: Để nhận được hình chiếu cạnh, cần chiếu vuông góc vật thể theo hướng chiếu nào?
Đáp án đúng: C. từ trái sang phải.
Giải thích chi tiết:
Đây là câu hỏi lặp lại của Câu 20. Để có hình chiếu cạnh (thường là hình chiếu cạnh phải), ta chiếu vuông góc vật thể theo hướng từ trái sang phải.
Câu 35: Khối đa diện được biểu diễn bởi bao nhiêu hình chiếu?
Đáp án đúng: C. 3.
Giải thích chi tiết:
Đây là câu hỏi lặp lại của Câu 21. Ba hình chiếu (đứng, bằng, cạnh) là số lượng tối thiểu và đủ để biểu diễn hoàn chỉnh hình dạng và kích thước của một khối đa diện.
Câu 36: Bản vẽ chi tiết của sản phẩm gồm mấy nội dung:
Đáp án đúng: C. 4.
Giải thích chi tiết:
Đây là câu hỏi lặp lại của Câu 22. Bản vẽ chi tiết gồm 4 nội dung chính là: Hình biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kĩ thuật và Khung tên.
Câu 37: Công dụng của bản vẽ chi tiết là:
Đáp án đúng: C. Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy.
Giải thích chi tiết:
Theo Sách giáo khoa Công nghệ 8, Bài 9 về Bản vẽ chi tiết, mục đích chính của bản vẽ chi tiết là cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để người thợ có thể chế tạo ra chi tiết đó một cách chính xác theo yêu cầu, và sau đó kiểm tra xem chi tiết đã gia công có đạt tiêu chuẩn hay không. Nó là tài liệu hướng dẫn trực tiếp cho quá trình sản xuất.
Câu 38: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết là:
Đáp án đúng: A. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật.
Giải thích chi tiết:
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết được quy định trong Sách giáo khoa Công nghệ 8, Bài 9 (Mục IV. Đọc bản vẽ chi tiết). Các bước đọc cơ bản bao gồm:
- Đọc khung tên: Để biết tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ,…
- Đọc hình biểu diễn: Để hình dung hình dạng chi tiết.
- Đọc kích thước: Để biết độ lớn các phần của chi tiết.
- Đọc yêu cầu kĩ thuật: Để biết các yêu cầu về gia công, xử lí nhiệt, độ nhám,…
- Tổng hợp: Để hiểu cấu tạo và công dụng của chi tiết.
Phương án A trình bày đúng trình tự của bốn bước đầu tiên, là các bước cốt lõi khi đọc một bản vẽ chi tiết.
Câu 39: Trong bản vẽ lắp thể hiện mấy nội dung?
Đáp án đúng: C. 4.
Giải thích chi tiết:
Đây là câu hỏi tương tự Câu 22 nhưng dành cho bản vẽ lắp. Theo Sách giáo khoa Công nghệ 8, Bài 10 (Mục II. Nội dung bản vẽ lắp), một bản vẽ lắp thường thể hiện 4 nội dung chính:
- Hình biểu diễn: Thể hiện hình dạng của sản phẩm lắp và vị trí tương quan của các chi tiết.
- Kích thước: Cho biết kích thước chung của sản phẩm, kích thước lắp ráp.
- Bảng kê: Liệt kê các chi tiết cấu thành sản phẩm.
- Khung tên: Chứa các thông tin chung về bản vẽ lắp.
Câu 40: Trình tự đọc bản vẽ lắp?
Đáp án đúng: C. Khung tên Bảng kê Hình biểu diễn Kích thước Phân tích chi tiết Tổng hợp.
Giải thích chi tiết:
Đây là câu hỏi lặp lại của Câu 24. Trình tự đọc bản vẽ lắp là một chuỗi các bước logic giúp người đọc nắm bắt thông tin từ tổng thể đến chi tiết. Các bước này được trình bày rõ ràng trong Sách giáo khoa Công nghệ 8, Bài 10 (Mục III. Đọc bản vẽ lắp) và bao gồm:
- Khung tên.
- Bảng kê.
- Hình biểu diễn.
- Kích thước.
- Phân tích chi tiết.
- Tổng hợp.
Phương án C liệt kê đầy đủ và đúng trình tự các bước này.
Câu 41: Đâu là nội dung của bản vẽ nhà?
Đáp án đúng: C. Khung tên, các hình biểu diễn, kích thước.
Giải thích chi tiết:
Theo Sách giáo khoa Công nghệ 8, Bài 11 (Mục II. Nội dung bản vẽ nhà), bản vẽ nhà bao gồm ba nội dung chính sau:
- Khung tên: Chứa các thông tin chung về ngôi nhà và bản vẽ (tên ngôi nhà, tỉ lệ, nơi thiết kế,…).
- Các hình biểu diễn: Gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, giúp thể hiện hình dáng và cấu trúc của ngôi nhà.
- Kích thước: Cho biết độ lớn, khoảng cách giữa các bộ phận của ngôi nhà.
Các nội dung khác như bảng kê hoặc yêu cầu kĩ thuật chi tiết thường không được coi là các mục chính yếu và riêng biệt như 3 mục trên trong bản vẽ nhà cơ bản ở chương trình lớp 8.
Câu 42: Trình tự đọc bản vẽ nhà theo mấy bước?
Đáp án đúng: D. 5.
Giải thích chi tiết:
Trình tự đọc bản vẽ nhà được trình bày trong Sách giáo khoa Công nghệ 8, Bài 11 (Mục III. Đọc bản vẽ nhà) gồm 5 bước rõ ràng:
- Đọc khung tên.
- Đọc tỉ lệ bản vẽ.
- Đọc các hình biểu diễn.
- Đọc các kích thước.
- Đọc các bộ phận.
Việc tuân thủ trình tự này giúp người đọc hiểu bản vẽ nhà một cách khoa học và hiệu quả.
Câu 43: Phần khung tên trong bản vẽ nhà gồm những nội dung nào?
Đáp án đúng: D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Giải thích chi tiết:
Theo Sách giáo khoa Công nghệ 8, Bài 11 (Mục III. Đọc bản vẽ nhà, bước 1: Đọc khung tên), phần khung tên của bản vẽ nhà cung cấp các thông tin quản lí và nhận biết bản vẽ. Những thông tin này bao gồm:
- Tên gọi ngôi nhà: Ví dụ: “Nhà ở gia đình”, “Biệt thự phố”,…
- Tỉ lệ bản vẽ: Cho biết mức độ thu nhỏ của ngôi nhà so với thực tế (ví dụ: 1:100).
- Nơi thiết kế: Tên công ty hoặc cá nhân thiết kế.
Ngoài ra, khung tên còn có thể có tên người vẽ, người kiểm tra, ngày vẽ,… Do đó, cả ba đáp án A, B, C đều là những nội dung có thể có trong phần khung tên của bản vẽ nhà.
—
Thầy hy vọng rằng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững hơn kiến thức về Bản vẽ kĩ thuật. Hãy tiếp tục ôn luyện và thực hành để đạt kết quả tốt trong học tập nhé!
Đáp án+Giải thích các bước giải:
19-C:Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ở bên trái hình chiếu đứng.
20-C:Để nhận được hình chiếu cạnh, cần chiếu vuông góc vật thể từ trái sang phải.
21-C:Khối đa diện được biểu diễn bởi 3 hình chiếu.
22-Bản vẽ chi tiết của sản phẩm gồm 3 nội dung.C
23: Bản vẽ lắp được sử dụng trong thiết kế, lắp ráp, kiểm tra và sử dụng sản phẩm.C
24: Phát biểu đúng về trình tự đọc bản vẽ lắp là D. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp.
25: Trong nội dung của một bản vẽ nhà bao gồm các hình biểu diễn như Mặt đứng, Mặt bằng, Mặt cắt. Đáp án là D.
26: Bản vẽ lắp so với bản vẽ chi tiết có thêm nội dung là Khung tên.D
27: Trên bản vẽ lắp, không có nội dung Khung tên so với bản vẽ chi tiết.D
28: Nội dung cần hiểu khi đọc các bộ phận của bản vẽ nhà cung cấp Số phòng, số cửa đi, số cửa sổ và các bộ phận khác của ngôi nhà. Đáp án là C.
29: Khổ giấy A4 có kích thước tính theo mm là 297 × 210.C
30: Bản vẽ kỹ thuật là các thông tin kỹ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa theo một quy tắc thống nhất. Đáp án là A.
31: Kích thước trên bản vẽ kỹ thuật có đơn vị là mm.A
32: Phát biểu đúng về đường kích thước là Đường kích thước thẳng đứng, con số kích thước ghi bên phải.A
33: Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ được biểu diễn là Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ở bên trái hình chiếu đứng.A
34: Để nhận được hình chiếu cạnh, cần chiếu vuông góc vật thể từ trước ra sau.A
35: Khối đa diện được biểu diễn bởi 3 hình chiếu.A
36: Bản vẽ chi tiết của sản phẩm gồm 3 nội dung.A
37: Công dụng của bản vẽ chi tiết là Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy.A
38: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết là Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, yêu cầu kĩ thuật.
39: Trong bản vẽ lắp, thể hiện 4 nội dung.C
40: Trình tự đọc bản vẽ lắp là Khung tên, Bảng kê, Kích thước, Hình biểu diễn, Phân tích chi tiết, Tổng hợp.
41: Nội dung của bản vẽ nhà bao gồm Khung tên, các hình biểu diễn, kích thước. Đáp án là C.
42: Trình tự đọc bản vẽ nhà theo 4 bước.C
43: Phần khung tên trong bản vẽ nhà gồm Tên gọi ngôi nhàC