Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

19. We have made great progress in industry, science and medicine. 20. Sam kille…

19. We have made great progress in industry, science and medicine.
20. Sam kille…

19. We have made great progress in industry, science and medicine.
20. Sam killed a lion last week.
21. You must hand in your report before the end of this month.
22. I had just finished the job when the factory closed.
bi dong
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và luyện tập kỹ năng chuyển đổi câu từ chủ động sang bị động. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh của chúng ta. Các em đã sẵn sàng chưa nào?

Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng câu bài tập nhé. Cô sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước để các em hiểu rõ bản chất của việc chuyển đổi này.

Trước khi bắt đầu, cô nhắc lại công thức chung để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động:

Câu chủ động: S + V + O
Câu bị động: O + to be + V(ed/V3) + (by S)

Trong đó:
S: Chủ ngữ (người hoặc vật thực hiện hành động)
V: Động từ
O: Tân ngữ (người hoặc vật chịu tác động của hành động)
to be: Động từ “to be” chia theo thì và số với tân ngữ mới (là chủ ngữ của câu bị động).
V(ed/V3): Động từ ở dạng quá khứ phân từ (Past Participle). Nếu động từ có quy tắc, ta thêm -ed. Nếu động từ bất quy tắc, ta dùng cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc.
(by S): “by” + chủ ngữ cũ (đứng sau động từ chính trong câu bị động). Chúng ta có thể bỏ phần này nếu chủ ngữ không quan trọng hoặc không rõ.

Bây giờ, chúng ta cùng làm từng câu nào!

Câu 19: We have made great progress in industry, science and medicine.

Đây là câu ở thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect). Chúng ta nhận biết thì này qua cấu trúc “have/has + V3”.

Bước 1: Xác định Chủ ngữ (S), Động từ (V), Tân ngữ (O) của câu chủ động.
S: We
V: have made (động từ “make” ở V3)
O: great progress

Bước 2: Đưa Tân ngữ (O) lên làm Chủ ngữ của câu bị động.
Chủ ngữ mới: great progress

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì của câu chủ động và theo Chủ ngữ mới.
Thì của câu chủ động là Hiện tại Hoàn thành, nên động từ “to be” sẽ ở dạng “have/has been”.
Chủ ngữ mới “great progress” là danh từ không đếm được, nên chúng ta dùng “has”.
Vậy ta có: has been

Bước 4: Đưa Động từ chính (V) về dạng Quá khứ phân từ (V3).
Động từ chính là “made”, dạng V3 của “make” chính là “made”.

Bước 5: Thêm “by” + Chủ ngữ cũ (S) vào cuối câu (nếu cần).
Chủ ngữ cũ là “We”. Khi đưa “We” vào sau “by”, ta dùng đại từ tân ngữ là “us”. Vậy ta có “by us”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “by us” thường được lược bỏ vì nó không mang thông tin quan trọng.

Kết hợp lại, ta được câu bị động: Great progress has been made in industry, science and medicine.
(Chúng ta cũng có thể viết: Great progress has been made in industry, science and medicine by us. Nhưng câu này ít thông dụng hơn.)

Câu 20: Sam killed a lion last week.

Đây là câu ở thì Quá khứ Đơn (Simple Past). Chúng ta nhận biết thì này qua động từ “killed”.

Bước 1: Xác định Chủ ngữ (S), Động từ (V), Tân ngữ (O) của câu chủ động.
S: Sam
V: killed (động từ “kill” ở V2)
O: a lion

Bước 2: Đưa Tân ngữ (O) lên làm Chủ ngữ của câu bị động.
Chủ ngữ mới: a lion

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì của câu chủ động và theo Chủ ngữ mới.
Thì của câu chủ động là Quá khứ Đơn, nên động từ “to be” sẽ là “was” hoặc “were”.
Chủ ngữ mới “a lion” là số ít, nên ta dùng “was”.

Bước 4: Đưa Động từ chính (V) về dạng Quá khứ phân từ (V3).
Động từ chính là “killed”, dạng V3 của “kill” là “killed”.

Bước 5: Thêm “by” + Chủ ngữ cũ (S) vào cuối câu.
Chủ ngữ cũ là “Sam”. Ta có “by Sam”.
Ngoài ra, chúng ta còn có trạng ngữ thời gian “last week”. Trạng ngữ này thường đứng ở cuối câu.

Kết hợp lại, ta được câu bị động: A lion was killed by Sam last week.

Câu 21: You must hand in your report before the end of this month.

Đây là câu có động từ khuyết thiếu “must”. Khi chuyển câu có động từ khuyết thiếu sang bị động, chúng ta giữ nguyên động từ khuyết thiếu và thêm “be” + V3.

Bước 1: Xác định Chủ ngữ (S), Động từ (V), Tân ngữ (O) của câu chủ động.
S: You
V: must hand in (động từ khuyết thiếu “must” + động từ “hand in”)
O: your report

Bước 2: Đưa Tân ngữ (O) lên làm Chủ ngữ của câu bị động.
Chủ ngữ mới: your report

Bước 3: Thêm động từ khuyết thiếu + “be” + Quá khứ phân từ (V3).
Động từ khuyết thiếu là “must”.
Động từ chính là “hand in” (là một cụm động từ). Dạng V3 của “hand in” là “handed in”.
Vậy ta có: must be handed in

Bước 4: Thêm “by” + Chủ ngữ cũ (S) vào cuối câu (nếu cần).
Chủ ngữ cũ là “You”. Khi đưa “You” vào sau “by”, ta dùng đại từ tân ngữ là “you”. Vậy ta có “by you”. Tuy nhiên, “by you” thường được lược bỏ vì nó là chủ ngữ chung chung.
Chúng ta còn có cụm trạng ngữ chỉ thời gian “before the end of this month”, ta giữ nguyên và đặt ở cuối câu.

Kết hợp lại, ta được câu bị động: Your report must be handed in before the end of this month.

Câu 22: I had just finished the job when the factory closed.

Câu này có hai mệnh đề, và chúng ta sẽ chuyển mệnh đề chính sang bị động. Mệnh đề chính là “I had just finished the job”. Mệnh đề phụ “when the factory closed” không thay đổi.

Thì của mệnh đề chính là Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect), nhận biết qua cấu trúc “had + V3”.

Bước 1: Xác định Chủ ngữ (S), Động từ (V), Tân ngữ (O) của mệnh đề chính.
S: I
V: had finished (động từ “finish” ở V3)
O: the job

Lưu ý: “just” là một trạng từ, nó thường đứng trước động từ chính hoặc sau trợ động từ. Khi chuyển sang bị động, chúng ta sẽ giữ nó ở vị trí tương tự.

Bước 2: Đưa Tân ngữ (O) lên làm Chủ ngữ của câu bị động.
Chủ ngữ mới: the job

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì của mệnh đề chính và theo Chủ ngữ mới.
Thì của mệnh đề chính là Quá khứ Hoàn thành, nên động từ “to be” sẽ ở dạng “had been”.
Chủ ngữ mới “the job” là số ít, nên ta dùng “had been”.

Bước 4: Đưa Động từ chính (V) về dạng Quá khứ phân từ (V3) và giữ nguyên trạng từ “just”.
Động từ chính là “finished”, dạng V3 của “finish” là “finished”.
Trạng từ “just” thường đứng sau trợ động từ “had” và trước “been”.
Vậy ta có: had just been finished

Bước 5: Thêm “by” + Chủ ngữ cũ (S) vào cuối câu.
Chủ ngữ cũ là “I”. Khi đưa “I” vào sau “by”, ta dùng đại từ tân ngữ là “me”. Vậy ta có “by me”.
Mệnh đề phụ “when the factory closed” giữ nguyên.

Kết hợp lại, ta được câu bị động: The job had just been finished by me when the factory closed.
(Tương tự các câu trên, “by me” có thể được lược bỏ nếu không cần nhấn mạnh.)

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 4 câu bài tập rồi đấy các em! Các em thấy thế nào? Có phần nào chưa rõ, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé. Hãy ôn tập thật kỹ công thức và cách áp dụng để chúng ta có thể làm tốt bài tập về phần này. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Bị động – các thì:

– Thì HTHT: S + has/have + been + V3/ed 

– Thì QKĐ: S + was/were + V3/ed 

– S + must be + V3/ed 

– Thì QKHT: S + had +been + V3/ed 

————————————————-

19. Great progress has been made in industry, science, and medicine.

20. A lion was killed by Sam last week.

21. Your report must be handed in before the end of this month.

22. The job has just been finished when the factory closed.

\(color{orange}{~MiaMB~}\)

Trả lời bởi: Tuyền Nguyễn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo