Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1,Although he often tells lies, the headmaster believes him. => In spite of his….

1,Although he often tells lies, the headmaster believes him.
=> In spite of his….

1,Although he often tells lies, the headmaster believes him.
=> In spite of his…
2,We get a good room though despite not phoning the hotel
=>Although….
Hỏi bởi: Khánh Huyền Nguyễn
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại một số cấu trúc câu đặc biệt trong Tiếng Anh. Các em hãy mở sách giáo khoa trang 55 ra nhé. Chúng ta sẽ đi vào bài tập số 2.

Bài tập này yêu cầu chúng ta viết lại câu mà không thay đổi nghĩa, sử dụng những từ gợi ý cho trước. Đây là dạng bài rất phổ biến trong các bài kiểm tra, vì vậy các em cần nắm vững cấu trúc.

Chúng ta cùng bắt đầu với câu đầu tiên.

Câu 1: Although he often tells lies, the headmaster believes him.
=> In spite of his…

Các em hãy nhìn vào câu gốc. Chúng ta có mệnh đề “Although he often tells lies”. Mệnh đề này chỉ sự nhượng bộ, có nghĩa là “mặc dù anh ta thường nói dối”. Mệnh đề tiếp theo là “the headmaster believes him”, có nghĩa là “thầy hiệu trưởng tin anh ta”.

Bây giờ, chúng ta cần viết lại câu này bắt đầu bằng “In spite of his…”. Các em hãy nhớ lại cấu trúc của “in spite of” và “despite”.

Cấu trúc chung của “in spite of” và “despite” là:
in spite of/despite + noun (danh từ)
in spite of/despite + possessive adjective (tính từ sở hữu) + gerund (danh động từ – động từ thêm -ing)
in spite of/despite + noun clause (mệnh đề danh ngữ)

Trong trường hợp này, đề bài đã gợi ý cho chúng ta “In spite of his…”. “His” là một tính từ sở hữu. Vậy chúng ta cần điền vào chỗ trống là một danh từ hoặc một cụm danh từ bắt nguồn từ mệnh đề “he often tells lies”.

Chúng ta có động từ “tells” (nói dối). Danh từ tương ứng của hành động nói dối là “lying”.
“He often tells lies” có nghĩa là “Anh ta thường nói dối”.
Chúng ta có thể diễn đạt ý này bằng cách sử dụng tính từ sở hữu “his” đi kèm với một danh từ liên quan đến việc nói dối.

Một cách phổ biến để diễn đạt ý này là sử dụng danh động từ (gerund) đứng sau tính từ sở hữu.
“He often tells lies” có thể chuyển thành “his often lying” hoặc “his lying”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, chúng ta cần diễn tả tính chất “thường xuyên nói dối”.

Ta có thể dùng cụm danh từ “his frequent lies”. “Frequent” là tính từ có nghĩa là “thường xuyên”, “lies” là danh từ số nhiều của “lie” (lời nói dối).

Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
In spite of his frequent lies, the headmaster believes him.

Chúng ta kiểm tra lại ý nghĩa. “Mặc dù anh ta thường xuyên nói dối, thầy hiệu trưởng vẫn tin anh ta.” Ý nghĩa này hoàn toàn giống với câu gốc.

Các em nhớ nhé, khi bắt đầu bằng “in spite of” hoặc “despite” và sau đó là một tính từ sở hữu như “his”, “her”, “my”, “your”, “our”, “their”, chúng ta thường theo sau bằng một danh từ hoặc danh động từ.

Câu 2: We get a good room though despite not phoning the hotel
=>Although….

Bây giờ đến câu thứ hai. Câu gốc là “We get a good room though despite not phoning the hotel”. Câu này có vẻ hơi lủng củng một chút về mặt ngữ pháp, có lẽ đề bài muốn nói là “We get a good room though we didn’t phone the hotel” hoặc “We get a good room despite not phoning the hotel”. Tuy nhiên, chúng ta sẽ xử lý câu đề bài cho nhé.

Quan sát câu gốc, chúng ta thấy có “though” và “despite”. Thông thường, chúng ta chỉ dùng một trong hai từ này để chỉ sự nhượng bộ. Dù sao, chúng ta cần viết lại câu bắt đầu bằng “Although…”.

Trong câu gốc có cụm “not phoning the hotel”. Đây là một dạng danh động từ (gerund) ở dạng phủ định, đứng sau “despite”. Điều này có nghĩa là “mặc dù không gọi điện cho khách sạn”.

Chúng ta cần chuyển ý này thành một mệnh đề đầy đủ bắt đầu bằng “Although”.
Cấu trúc của “Although” là:
Although + subject (chủ ngữ) + verb (động từ)

Chúng ta có “not phoning the hotel”. Hành động “phoning” (gọi điện) được thực hiện bởi một chủ ngữ. Dựa vào mệnh đề chính “We get a good room”, chủ ngữ của hành động “not phoning” có khả năng cao là “we”.

Vậy, chúng ta sẽ có mệnh đề: “Although we did not phone the hotel”. Chúng ta dùng “did not” vì hành động “phone” đã xảy ra trong quá khứ (hoặc là một sự kiện đã xảy ra trước khi chúng ta nhận được phòng).

Sau mệnh đề “Although”, chúng ta sẽ viết lại mệnh đề chính của câu gốc, đó là “We get a good room”. Tuy nhiên, vì chúng ta đang nói về việc nhận được phòng và việc không gọi điện, ngữ cảnh này có thể ám chỉ một sự ngạc nhiên hoặc một kết quả không mong đợi. Để câu văn mượt mà hơn, chúng ta có thể điều chỉnh động từ “get” thành “got” nếu muốn nhấn mạnh việc đã nhận được phòng. Nhưng vì câu gốc dùng “get”, chúng ta cứ giữ nguyên “get” để sát nghĩa nhất có thể.

Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
Although we did not phone the hotel, we get a good room.

Chúng ta kiểm tra lại ý nghĩa. “Mặc dù chúng tôi đã không gọi điện cho khách sạn, chúng tôi vẫn nhận được một căn phòng tốt.” Ý nghĩa này phù hợp.

Các em lưu ý, khi chuyển từ “despite + gerund” sang “although + clause”, chúng ta cần xác định rõ chủ ngữ của hành động trong gerund và viết thành một mệnh đề đầy đủ với chủ ngữ và động từ.

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành hai bài tập. Các em về nhà xem lại các cấu trúc này và làm thêm các bài tập tương tự trong sách nhé. Có câu hỏi gì thì cứ mạnh dạn hỏi thầy.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(1.\) In spite of his lies, the headmaster believes him.

\(2.\) Although we didn’t phone the hotel, we get a good room.

\(—————-\)

\(-\) Although (mặc dù, dẫu cho) \(+\) mệnh đề tương phản, chỉ sự đối lập.

\(-\) Cấu trúc: Although \(+\) S \(+\) V, S \(+\) V \(=\) S \(+\) V \(+\) although \(+\) S \(+\) V

\(=\) Cấu trúc Despite \(/\) In spite of:

\(->\) Despite/In spite of \(+\) N/Noun Phrase/V-ing, S \(+\) V \(+\) …

\(=\) S \(+\) V \(+\) … \(+\) despite/in spite of \(+\) N/Noun Phrarse/V-ing

\(C1:\) Nếu hai mệnh đề “Although” không đồng chủ ngữ thì ta có:

\(->\) In spite of / Despite \(+\) N/Noun Phrarse

\(-\) Cụm danh từ \(=\) the/ a/ an/ TTSH (my/her/his/ …) \(+\) (adv/adj) \(+\) N

\(C2:\) Nếu hai mệnh đề của “Although” đồng chủ ngữ thì ta có:

\(->\) In spite of / Despite \(+\) V-ing, S \(+\) V …

Trả lời bởi: chubinh
▲ 1

1. In spite of his lies, the headmaster believes him.

     Mặc cho những lời nói dối của anh ta, thầy hiệu trưởng tin anh.

2. Although we didn’t phone the hotel, we get a good room.

     Mặc dù chúng tôi đã không gọi cho khách sạn, chúng tôi nhận được một căn phòng ổn.

___

In spite of + N/V-ing = Although + mệnh đề: Mặc dù -> Nối hai mệnh đề trái ngược.

Trả lời bởi: huutin202

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo