Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1,Nêu các cách xác định tính trạng trội lặn? 2,Bài tập về lai của cặp tính trạng…

1,Nêu các cách xác định tính trạng trội lặn?
2,Bài tập về lai của cặp tính trạng…

1,Nêu các cách xác định tính trạng trội lặn?
2,Bài tập về lai của cặp tính trạng ?
3,Nêu những diễn biến cơ bản của Nhiễm Sắc Thể trong lương phân ?
4,Giảm phân diễn ra ở tế bào nào ? gồm mấy phần tế bào ?
Mn giải giúp em đang cần gấp
Hỏi bởi: Đào Tuấn
3 câu trả lời
▲ 7
Chào em, cô rất vui khi em có tinh thần ham học hỏi và đặt những câu hỏi rất hay, bám sát chương trình Sinh học lớp 9. Cô sẽ giải đáp chi tiết từng câu hỏi của em theo kiến thức trong Sách giáo khoa nhé.

Câu 1: Các cách xác định tính trạng trội, lặn
Để xác định một tính trạng là trội hay lặn, chúng ta có hai phương pháp cơ bản và rất phổ biến mà Menđen đã sử dụng và các nhà khoa học sau này áp dụng.

Cách 1: Phương pháp lai của Menđen (Phép lai phân tích)
Đây là phương pháp chính xác và cơ bản nhất.

  • Bước 1: Tạo ra các dòng thuần chủng về cặp tính trạng tương phản mà ta muốn nghiên cứu. Ví dụ: dòng đậu Hà Lan hoa đỏ thuần chủng và dòng hoa trắng thuần chủng.
  • Bước 2: Cho lai hai dòng thuần chủng này với nhau (thế hệ P).
  • Bước 3: Quan sát kết quả ở thế hệ con lai F1.
    • Tính trạng nào biểu hiện ra kiểu hình ở F1 được gọi là tính trạng trội.
    • Tính trạng nào không biểu hiện ở F1 được gọi là tính trạng lặn.

Ví dụ kinh điển: Khi Menđen cho lai đậu Hà Lan hạt vàng thuần chủng với hạt xanh thuần chủng (P), ông thu được thế hệ F1 100% cây cho hạt vàng. Như vậy, ông kết luận: tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh là lặn.

Cách 2: Phân tích phả hệ
Phương pháp này thường được dùng để nghiên cứu sự di truyền ở người và động vật. Chúng ta sẽ theo dõi sự biểu hiện của một tính trạng nào đó qua các thế hệ trong một gia đình.

Dấu hiệu nhận biết tính trạng lặn: Nếu bố và mẹ đều không biểu hiện một tính trạng nào đó, nhưng lại sinh ra người con có biểu hiện tính trạng đó thì chắc chắn tính trạng ở người con là tính trạng lặn và tính trạng ở bố mẹ là tính trạng trội.

Ví dụ: Trong một gia đình, bố và mẹ đều có mắt màu đen, nhưng sinh ra con có mắt màu xanh. Ta có thể kết luận ngay tính trạng mắt xanh là lặn và mắt đen là trội. (Khi đó, kiểu gen của cả bố và mẹ phải là dị hợp tử).

Câu 2: Bài tập về lai một cặp tính trạng
Cô sẽ ra một bài tập ví dụ kinh điển và giải chi tiết từng bước cho em dễ hiểu nhé.

Bài tập: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả đỏ, gen a quy định tính trạng quả vàng. Cho lai hai giống cà chua thuần chủng là quả đỏ và quả vàng với nhau.
a. Xác định kiểu gen và kiểu hình của F1.
b. Cho các cây F1 tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở F2.

Bài giải chi tiết

Bước 1: Quy ước gen (Dựa vào đề bài)
Gen A: quy định quả đỏ.
Gen a: quy định quả vàng.
Vì F1 đồng tính, theo quy luật phân li của Menđen, ta có tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng.

Bước 2: Xác định kiểu gen của thế hệ P (parents – bố mẹ)

  • Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen: AA
  • Cây cà chua quả vàng (tính trạng lặn luôn ở trạng thái thuần chủng) có kiểu gen: aa

Bước 3: Viết sơ đồ lai từ P đến F1 (câu a)
P (thuần chủng): AA (quả đỏ) × aa (quả vàng)
Giao tử P (G_P): A ; a
F1 (thế hệ con):

  • Kiểu gen: 100% Aa
  • Kiểu hình: 100% quả đỏ

Bước 4: Viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 (câu b)
Cho F1 tự thụ phấn, nghĩa là lai cây F1 với chính nó.
F1 × F1: Aa (quả đỏ) × Aa (quả đỏ)
Giao tử F1 (G_F1): A, a ; A, a
F2 (thế hệ cháu): Ta có thể dùng bảng Pennet để tổ hợp các giao tử.

Giao tử A a
A AA Aa
a Aa aa

Dựa vào bảng, ta có kết quả ở F2:

  • Tỉ lệ kiểu gen ở F2: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
  • Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 3 quả đỏ : 1 quả vàng (vì AA và Aa đều biểu hiện kiểu hình quả đỏ)

Câu 3: Những diễn biến cơ bản của Nhiễm sắc thể trong Nguyên phân
Cô đoán là em đang hỏi về quá trình Nguyên phân. Đây là quá trình phân bào giữ nguyên bộ nhiễm sắc thể, diễn ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai. Quá trình này gồm các kì sau:

1. Kì trung gian:

  • Nhiễm sắc thể (NST) ở dạng sợi cực mảnh, duỗi xoắn, gọi là chất nhiễm sắc.
  • Quan trọng nhất: Tại kì này, NST tự nhân đôi để tạo thành NST kép. Mỗi NST kép gồm 2 crômatit giống hệt nhau và dính với nhau ở tâm động.

2. Kì đầu:

  • Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn lại, có hình thái rõ rệt hơn.
  • Màng nhân và nhân con dần tiêu biến. Thoi phân bào xuất hiện.

3. Kì giữa:

  • Các NST kép đóng xoắn cực đại (đạt kích thước ngắn nhất, hình dạng đặc trưng).
  • Các NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

4. Kì sau:

  • Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn.
  • Hai NST đơn này phân li về hai cực của tế bào.

5. Kì cuối:

  • Các NST đơn ở hai cực bắt đầu giãn xoắn, dài ra, trở về dạng sợi mảnh.
  • Màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại, tạo thành hai nhân mới.
  • Tế bào chất phân chia, hình thành 2 tế bào con.

Kết quả: Từ một tế bào mẹ (bộ NST lưỡng bội 2n) qua một lần nguyên phân tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt tế bào mẹ (2n).

Câu 4: Giảm phân diễn ra ở tế bào nào? Gồm mấy lần phân bào và tạo ra mấy tế bào con?

1. Giảm phân diễn ra ở đâu?
Giảm phân chỉ diễn ra ở tế bào sinh dục ở vùng chín (còn gọi là tế bào sinh giao tử).

  • Ở động vật: là tế bào sinh tinh (trong tinh hoàn) và tế bào sinh trứng (trong buồng trứng).
  • Ở thực vật có hoa: là tế bào mẹ hạt phấn (trong bao phấn) và tế bào mẹ túi phôi (trong noãn).

2. Giảm phân gồm mấy lần phân bào và tạo mấy tế bào con?

  • Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp, đó là Giảm phân I và Giảm phân II.
  • Kết quả cuối cùng: Từ một tế bào mẹ có bộ NST lưỡng bội (2n), qua 2 lần phân bào của giảm phân sẽ tạo ra bốn tế bào con có bộ NST đơn bội (n), tức là bộ NST đã giảm đi một nửa.

Mục đích chính của giảm phân là tạo ra các giao tử (tinh trùng, trứng…) để tham gia vào quá trình thụ tinh.

Hy vọng những giải đáp chi tiết này sẽ giúp em hiểu bài tốt hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Giải thích các bước giải:

 Câu 1: Các cách xác định tính trạng trội lặn là:

– Có 2 cách để xác định tính trạng trội lặn:

+) Dựa vào quy luật đồng tính của Men Đen (thể hiện ở F1): tính trạng trội là tính trạng vốn có của p và được biểu hiện ngay ở Fl, còn tương ứng với nó là trạng lặn.

+) Dựa vào quy luật phân tính Men Đen (thể hiện ở F2): tính trạng chiếm tỉ lệ 3/4 là tính trạng trội, còn tính trạng chiếm tỉ lệ 1/4 là tính trạn

Câu 2:Bài tập: Ở đậu hà lan, thân cao và hạt vàng là 2 tính trội hoang toàn so với thân thấp và hạt xanh. Hai cặp tính trạng chiều cao và màu sắc hạt di chuyển độc lập với nhau. Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dưới đây:

1) Cây cao hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh.

2) Cây thân cao, hạt vàng giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh.

Câu 3: Những diễn biến cơ bản của Nhiễm Sắc Thể trong lương phân là:

+) Kì đầu: NST bắt đầu co xoắn. Màng nhân và nhân con biến mất. Trung tử và thoi phân bào xuất hiện. Thoi phân bào đính vào 2 phía của tâm động.

+) Kì giữa: NST co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

+) Kì sau: 2 CROMATIT trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2NST đơn và đi về 2 cực của tế bào.

+) Kì cuối: NST duỗi xoắn, nằm trong 2 nhân mới. Tế bào hình thành eo thắt để phân chia tế bào chất.

Câu 4: Giảm phân diễn ra ở tế bào sinh dục chính. Gồm 2 phần tế bào liên tiếp nhưng nhiễm sắc thể chỉ phân đôi có 1 lần ở kỳ trung gian trước phân bào I,lần phân bào II diễn ra sau kỳ trung gian rất ngắn.

Chúc bạn học tốt!

Trả lời bởi: Nguyễn Mai Phương
▲ 1

Câu 1: 

Có 2 để xác định tt trội lặn:

-Dựa vào qui luật đồng tính của Menden(thể hiện ở F1): tt trội là tt vốn có của P và được biểu hiện ở F1, còn tương ứng với nó là tt lặn

-Dựa vào qui luật phân tính của Menden(thể hiện ở F2): tt chiếm tỉ lệ 3/4 là tt trội, còn tỷ lệ chiếm tỷ lệ  1/4 là tt lặn

Ngoài ra còn có 1 TH: P giao phối với nhau xuất hiện con có tt khác vs bố mẹ. Nên tt xuất hiện ở F1 là tt lặn, tt trội là tt ở bố mẹ

Câu 4: 

Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở tế bào sinh dục chính , gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng nhiễm sắc thể chỉ phân đôi có 1 lần ở kỳ trung gian trước phân bào I( giảm phân I ). Lần phân bào II( giảm phân II ) diễn ra sau kỳ trung gian rất ngắn . Tiến trinh này bảo đảm cho sự tạo ra các giao tử đực ( tinh trùng )và giao tử cái ( trứng )có bộ nhiễm sắc thể đơn bội .

Câu 2: 

 2 ảnh đầu là lai 1 cặp tt 

Ảnh cuối là lai 2 cặp tt 

Trả lời bởi: Hoài Bảo

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo