Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1)She loves him, so she forgives him easily. If………………………………

1)She loves him, so she forgives him easily.
If………………………………

1)She loves him, so she forgives him easily.
If…………………………………………………………………
2)It rains, so the children don’t go swimming.
If………………………………………………………………….
3)They don’t behave themselves, so their parents are not happy about that.
If………………………………………………………………….
4)If you didn’t speak quickly, I could understand you.
Unless…………………………………………………………..
5)If you don’t have money, I can lend you some.
Unless……………………………………………………………
6)Hurry up or we will miss the bus.
If we……………………………………………………………….
7)Do the test carefuly or you may get bad mark.
If you……………………………………………………………..
8)Come soon or you may not meet us.
If you………………………………………………………………
9)If you don’t study hard, you may fail the exam.
Unless………………………………………………………………
10)I don’t have the key, so I can’t get into the house.

Unless………………………………………………………………
11)Unless Nga hurries, she will miss the last train.
If Nga………………………………………………………………..
12)Mary doesn’t buy this shirt because she doesn’t have enough money.
If Mary……………………………………………………………….
13)Tom eats too much, so he gets fat.
If Tom………………………………………………………………..
14)She doesn’t work hard, so she doesn’t get good marks.
If………………………………………………………………………..

15)Unless he phones her immediately, he won’t get information.
If………………………………………………………………………..
16)Unless he apologize, I’ll never invite him here again.
If……………………………………………………………………….
17)Speak slowly or he can’t understand what you mean.
If you…………………………………………………………………
18)Keep our environment clean or we won’t enjoy a healthy life.
If we………………………………………………………………….
19)I’m not a millionaire, so I can’t buy you a car.
If I……………………………………………………………………..
20)He will get wet unless he puts the raincoat on.
If he………………………………………………………………….
21)Today is not a holiday, so we can’t go for a picnic.
If……………………………………………………………………..
22)He won’t do that because you don’t permit him.
He would…………………………………………………………..

Hỏi bởi: Solami Letnt
3 câu trả lời

▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Tiếng Anh ngày hôm nay. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và luyện tập chuyên sâu về câu điều kiện (Conditional Sentences) và cách dùng “Unless” – một phần ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8 của chúng ta, dù các em đang học bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hay Cánh diều thì kiến thức này đều vô cùng hữu ích nhé!

Trước khi đi vào giải bài tập, cô cùng các em hãy điểm lại một số kiến thức cơ bản về câu điều kiện và cách chuyển đổi nhé:

  • Câu điều kiện loại 1 (Conditional Sentence Type 1): Diễn tả một điều kiện có thật hoặc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    Công thức: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + V(nguyên mẫu)

    Ví dụ: If it rains, I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà.)
  • Câu điều kiện loại 2 (Conditional Sentence Type 2): Diễn tả một điều kiện không có thật hoặc không thể xảy ra ở hiện tại.

    Công thức: If + S + V(quá khứ đơn / were), S + would/could/might + V(nguyên mẫu)

    Lưu ý: Với động từ “to be”, chúng ta thường dùng “were” cho tất cả các ngôi trong câu điều kiện loại 2.

    Ví dụ: If I were a bird, I would fly. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ bay.) (Sự thật là tôi không phải chim)
  • Cách dùng “Unless”:

    “Unless” có nghĩa là “If… not” (Nếu… không). Nó thường được dùng trong câu điều kiện loại 1 và có thể thay thế “If… not”.

    Công thức: Unless + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + V(nguyên mẫu)

    Tương đương với: If + S + don’t/doesn’t + V(nguyên mẫu), S + will/can/may + V(nguyên mẫu)

    Ví dụ: Unless you study hard, you will fail the exam. (Trừ khi bạn học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi.)

    Tương đương: If you don’t study hard, you will fail the exam.
  • Chuyển đổi câu chứa “so” / “because” thành “If”:

    Khi câu gốc diễn tả nguyên nhân – kết quả (X, so Y / Y because X), và chúng ta muốn chuyển thành câu điều kiện, chúng ta thường làm như sau:

    • Nếu câu gốc là một sự thật ở hiện tại và chúng ta muốn nói về một điều kiện ngược lại/không có thật ở hiện tại, chúng ta dùng Câu điều kiện loại 2.

      Ví dụ: He is poor, so he can’t buy a car. (Anh ấy nghèo, nên anh ấy không thể mua ô tô.)

      Chuyển đổi: If he were rich, he could buy a car. (Nếu anh ấy giàu, anh ấy có thể mua ô tô.)
  • Chuyển đổi câu mệnh lệnh + “or” thành “If”:

    Các câu dạng “Hurry up or you’ll be late” (Nhanh lên nếu không bạn sẽ muộn) thường được chuyển thành Câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều kiện tiêu cực và hậu quả của nó.

    Ví dụ: Hurry up or you’ll be late.

    Chuyển đổi: If you don’t hurry up, you’ll be late.

Bây giờ chúng ta cùng bắt tay vào giải từng bài tập một nhé!

1) She loves him, so she forgives him easily.

Giải thích:

  • Đây là câu diễn tả một sự thật ở hiện tại (cô ấy yêu anh ấy, nên cô ấy dễ dàng tha thứ).
  • Để chuyển sang câu điều kiện với “If”, chúng ta muốn diễn tả một điều kiện ngược lại với sự thật đó (Nếu cô ấy không yêu anh ấy…) và kết quả ngược lại.
  • Vì đây là điều kiện không có thật ở hiện tại, chúng ta sẽ dùng Câu điều kiện loại 2.
  • Mệnh đề “If”: Động từ ở thì quá khứ đơn (phủ định của “loves” là “didn’t love”).
  • Mệnh đề chính: S + would/could + V nguyên mẫu (phủ định của “forgives” là “wouldn’t forgive”).

Đáp án: If she didn’t love him, she wouldn’t forgive him easily.

2) It rains, so the children don’t go swimming.

Giải thích:

  • Tương tự câu 1, đây là sự thật ở hiện tại (trời mưa, nên bọn trẻ không đi bơi).
  • Chúng ta chuyển sang điều kiện không có thật ở hiện tại (Nếu trời không mưa…) và kết quả ngược lại.
  • Sử dụng Câu điều kiện loại 2.

Đáp án: If it didn’t rain, the children would go swimming.

3) They don’t behave themselves, so their parents are not happy about that.

Giải thích:

  • Đây cũng là sự thật ở hiện tại (họ không cư xử tốt, nên bố mẹ không vui).
  • Chúng ta chuyển sang điều kiện không có thật ở hiện tại (Nếu họ cư xử tốt…) và kết quả ngược lại.
  • Sử dụng Câu điều kiện loại 2.

Đáp án: If they behaved themselves, their parents would be happy about that.

4) If you didn’t speak quickly, I could understand you.

Giải thích:

  • Yêu cầu chuyển từ “If” sang “Unless”.
  • Chúng ta nhớ rằng “Unless” có nghĩa là “If… not”.
  • Trong câu gốc, “not” nằm trong “didn’t speak quickly”. Để chuyển sang “Unless”, chúng ta bỏ “if” và “not”, giữ nguyên nghĩa của vế điều kiện.
  • Mệnh đề “didn’t speak quickly” sẽ trở thành “spoke quickly” (khi dùng Unless, thì động từ trong mệnh đề unless sẽ ở dạng khẳng định).

Đáp án: Unless you spoke quickly, I could understand you.

5) If you don’t have money, I can lend you some.

Giải thích:

  • Tương tự câu 4, chuyển từ “If… not” sang “Unless”.
  • “don’t have money” sẽ trở thành “have money” khi dùng “Unless”.
  • Đây là Câu điều kiện loại 1.

Đáp án: Unless you have money, I can lend you some.

6) Hurry up or we will miss the bus.

Giải thích:

  • Đây là dạng câu mệnh lệnh kèm theo “or” (nếu không thì).
  • Nó diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai và hậu quả của nó.
  • Chúng ta chuyển thành Câu điều kiện loại 1 với mệnh đề “If” ở dạng phủ định.

Đáp án: If we don’t hurry up, we will miss the bus.

7) Do the test carefully or you may get bad mark.

Giải thích:

  • Tương tự câu 6, dạng mệnh lệnh + “or”.
  • Chuyển thành Câu điều kiện loại 1 với mệnh đề “If” ở dạng phủ định.

Đáp án: If you don’t do the test carefully, you may get a bad mark.

8) Come soon or you may not meet us.

Giải thích:

  • Tương tự câu 6 và 7, dạng mệnh lệnh + “or”.
  • Chuyển thành Câu điều kiện loại 1 với mệnh đề “If” ở dạng phủ định.

Đáp án: If you don’t come soon, you may not meet us.

9) If you don’t study hard, you may fail the exam.

Giải thích:

  • Chuyển từ “If… not” sang “Unless”.
  • “don’t study hard” sẽ trở thành “study hard” khi dùng “Unless”.
  • Đây là Câu điều kiện loại 1.

Đáp án: Unless you study hard, you may fail the exam.

10) I don’t have the key, so I can’t get into the house.

Giải thích:

  • Đây là sự thật ở hiện tại (tôi không có chìa khóa, nên tôi không thể vào nhà).
  • Khi chuyển sang “Unless”, chúng ta muốn nói “Trừ khi tôi có chìa khóa…” (tức là “Nếu tôi không có chìa khóa…”).
  • Trong trường hợp này, “Unless” sẽ mang nghĩa tương đương với “If I don’t have…”.
  • Sử dụng Câu điều kiện loại 1 vì nó diễn tả một điều kiện có thật (hoặc rất có thể xảy ra) ở hiện tại và kết quả.

Đáp án: Unless I have the key, I can’t get into the house.

11) Unless Nga hurries, she will miss the last train.

Giải thích:

  • Chuyển từ “Unless” sang “If”.
  • “Unless” có nghĩa là “If… not”. Do đó, “Unless Nga hurries” tương đương với “If Nga doesn’t hurry”.
  • Đây là Câu điều kiện loại 1.

Đáp án: If Nga doesn’t hurry, she will miss the last train.

12) Mary doesn’t buy this shirt because she doesn’t have enough money.

Giải thích:

  • Đây là sự thật ở hiện tại (Mary không mua áo vì cô ấy không có đủ tiền).
  • Chúng ta muốn diễn tả một điều kiện ngược lại (Nếu Mary có đủ tiền…) và kết quả ngược lại.
  • Sử dụng Câu điều kiện loại 2.

Đáp án: If Mary had enough money, she would buy this shirt.

13) Tom eats too much, so he gets fat.

Giải thích:

  • Đây là sự thật ở hiện tại (Tom ăn quá nhiều, nên anh ấy béo lên).
  • Chúng ta muốn diễn tả một điều kiện ngược lại (Nếu Tom không ăn quá nhiều…) và kết quả ngược lại.
  • Sử dụng Câu điều kiện loại 2.

Đáp án: If Tom didn’t eat too much, he wouldn’t get fat.

14) She doesn’t work hard, so she doesn’t get good marks.

Giải thích:

  • Đây là sự thật ở hiện tại (cô ấy không làm việc chăm chỉ, nên cô ấy không đạt điểm tốt).
  • Chúng ta muốn diễn tả một điều kiện ngược lại (Nếu cô ấy làm việc chăm chỉ…) và kết quả ngược lại.
  • Sử dụng Câu điều kiện loại 2.

Đáp án: If she worked hard, she would get good marks.

15) Unless he phones her immediately, he won’t get information.

Giải thích:

  • Chuyển từ “Unless” sang “If”.
  • “Unless” có nghĩa là “If… not”. Do đó, “Unless he phones her immediately” tương đương với “If he doesn’t phone her immediately”.
  • Đây là Câu điều kiện loại 1.

Đáp án: If he doesn’t phone her immediately, he won’t get information.

16) Unless he apologizes, I’ll never invite him here again.

Giải thích:

  • Chuyển từ “Unless” sang “If”.
  • “Unless” có nghĩa là “If… not”. Do đó, “Unless he apologizes” tương đương với “If he doesn’t apologize”.
  • Đây là Câu điều kiện loại 1.

Đáp án: If he doesn’t apologize, I’ll never invite him here again.

17) Speak slowly or he can’t understand what you mean.

Giải thích:

  • Dạng mệnh lệnh + “or”.
  • Chuyển thành Câu điều kiện loại 1 với mệnh đề “If” ở dạng phủ định.

Đáp án: If you don’t speak slowly, he can’t understand what you mean.

18) Keep our environment clean or we won’t enjoy a healthy life.

Giải thích:

  • Dạng mệnh lệnh + “or”.
  • Chuyển thành Câu điều kiện loại 1 với mệnh đề “If” ở dạng phủ định.

Đáp án: If we don’t keep our environment clean, we won’t enjoy a healthy life.

19) I’m not a millionaire, so I can’t buy you a car.

Giải thích:

  • Đây là sự thật ở hiện tại (tôi không phải triệu phú, nên tôi không thể mua ô tô cho bạn).
  • Chúng ta muốn diễn tả một điều kiện ngược lại (Nếu tôi là triệu phú…) và kết quả ngược lại.
  • Sử dụng Câu điều kiện loại 2.
  • Lưu ý: “If I were…” là cách dùng chuẩn cho câu điều kiện loại 2, kể cả với ngôi “I”.

Đáp án: If I were a millionaire, I could buy you a car.

20) He will get wet unless he puts the raincoat on.

Giải thích:

  • Chuyển từ “Unless” sang “If”.
  • “Unless” có nghĩa là “If… not”. Do đó, “unless he puts the raincoat on” tương đương với “If he doesn’t put the raincoat on”.
  • Đây là Câu điều kiện loại 1.

Đáp án: If he doesn’t put the raincoat on, he will get wet.

21) Today is not a holiday, so we can’t go for a picnic.

Giải thích:

  • Đây là sự thật ở hiện tại (hôm nay không phải ngày lễ, nên chúng ta không thể đi dã ngoại).
  • Chúng ta muốn diễn tả một điều kiện ngược lại (Nếu hôm nay là ngày lễ…) và kết quả ngược lại.
  • Sử dụng Câu điều kiện loại 2.
  • Lưu ý: “If today were…” là cách dùng chuẩn cho câu điều kiện loại 2.

Đáp án: If today were a holiday, we could go for a picnic.

22) He won’t do that because you don’t permit him.

Giải thích:

  • Đây là sự thật ở hiện tại (anh ấy sẽ không làm điều đó vì bạn không cho phép anh ấy).
  • Chúng ta muốn diễn tả một điều kiện ngược lại (Nếu bạn cho phép anh ấy…) và kết quả ngược lại.
  • Sử dụng Câu điều kiện loại 2.

Đáp án: He would do that if you permitted him.

Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã nắm vững hơn cách chuyển đổi và sử dụng câu điều kiện cũng như “unless” nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1, If she didn’t love him, she wouldn’t forgive him easily.

2, If it didn’t rain, the children could go swimming.

3, If they behaved themselves, their parents would be happy about that.

4, Unless you speak quickly, I could understand you.

5, Unless you have money, I can lend you some.

6, If we didn’t hurry, we will miss the bus.

7, If you didn’t do the test carefully, you would get bad mark.

8, If you didn’t come soon, you might not meet us.

9, Unless you study hard, you may fail the exam.

10, Unless I have the key, I can’t get into the house.

11, If Nga doesn’t hurry, she will miss the last train.

12, If Mary had enough money, she would buy this shirt.

13, If Tom didn’t eat too much, he wouldn’t get fat.

14, If she worked hard, she would get good marks.

15, If he doesn’t phone her immediately, he won’t get information.

16, If he doesn’t apologize, I’ll never invite him here again.

17, If you didn’t speak slowly, he couldn’t understand what you mean.

18, If we didn’t keep our environment clean, we won’t enjoy a healthy life.

19, If I was a millionaire, I could buy you a car.

20, If he didn’t put the raincoat on, he would get wet.

21, If today was a holiday, we could go for a picnic.

22, He would do that if you permitted him. 

Trả lời bởi: ctvanhWT6ij
▲ 2

1,If she loves him then she will forgive him easily

2, If it rains, they won’t take the kids out

3, If they don’t behave properly, their parents will not be happy about that

4, Unless you speak quickly, I will understand

5, Unless you don’t have any money I’ll lend you some

6, If we don’t hurry we have to miss the bus

7, If you do your writing carefully, you will get good grades

8, If you come early you will see us

9, Unless you don’t study hard you will fail the exam

10, Unless I have the key I will get inside

11, If Russia is in a hurry she will miss the last train

12,If Mary had enough money she would buy this shirt

13, If Tom eats too much he will become fat

14, If she doesn’t work hard she won’t get good grades

15, If he doesn’t call her right away he won’t get the information

16, Unless he apologizes, I will never invite him here again. If he didn’t apologize I would never invite him again

17, If you he will understand what you mean

18,If we keep our school environment clean, we will enjoy a healthy life

19, If I were a millionaire I would buy my friend a car

20,If he put on a raincoat he will get wet

21,If today is this holiday we will go on a picnic

22, He would do it for you if you allow it

Trả lời bởi: hhmad2942008

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo