Image 1

1sit down a strange dog ( run ) …….. to you 2my mom often (buy)…………..

1sit down a strange dog ( run ) …….. to you
2my mom often (buy)……………..meat from the butcher’s
3my brother (not/drink)……………..coffee at the moment
4look! those peple (climb) the mountain so fast
5that gir(cry) ……….loudly in the party now
6these students always ( wear )….. warm clothes in summer
7 what ( you/do )…..in the kitchen?
8 I never(eat)………….. potatoes
9 the 203 bus ( set offt)………………every fifteen minutes
10 tonight we (not/go) …………..to our teacher ‘S ưedding party
thay đổi từ trong ngơạc đơn bằng hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tai đơn
Hỏi bởi: khuatduyvu
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 3

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn chúng ta cách giải bài tập về thì Hiện tại đơn (Present Simple) và Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) nhé. Đây là hai thì rất quan trọng mà chúng ta đã học.

Các em hãy nhớ:

  • Thì Hiện tại đơn (Present Simple): Dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại, sự thật hiển nhiên, lịch trình, thời gian biểu. Các dấu hiệu thường gặp là: always, often, usually, sometimes, never, every day/week/month, on Mondays, …
  • Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): Dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói, hoặc kế hoạch đã định trong tương lai gần. Các dấu hiệu thường gặp là: now, at the moment, at present, right now, look!, listen!, today, tonight, this week, …

Bây giờ chúng ta cùng sửa bài nhé!

Lời giải chi tiết:

1. Sit down! A strange dog (run) is running to you.

  • Phân tích: Có từ “Sit down!” (Ngồi xuống đi!) – đây là câu mệnh lệnh thường dùng để cảnh báo hoặc thu hút sự chú ý đến một hành động đang xảy ra ngay lúc đó. Việc “a strange dog run to you” (một con chó lạ đang chạy đến phía bạn) là hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
  • Thì áp dụng: Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
  • Công thức: S + is/am/are + V-ing. Chủ ngữ “a strange dog” là số ít, nên dùng “is”.

2. My mom often (buy) buys meat from the butcher’s.

  • Phân tích: Có từ “often” (thường xuyên) chỉ một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại.
  • Thì áp dụng: Hiện tại đơn (Present Simple).
  • Công thức: S + V(s/es) (đối với chủ ngữ số ít) hoặc S + V (đối với chủ ngữ số nhiều/I/you). Chủ ngữ “My mom” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “buy” thêm “s”.

3. My brother (not/drink) isn’t drinking coffee at the moment.

  • Phân tích: Có cụm từ “at the moment” (ngay lúc này) chỉ hành động đang diễn ra hoặc không diễn ra tại thời điểm nói.
  • Thì áp dụng: Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) ở thể phủ định.
  • Công thức: S + is/am/are + not + V-ing. Chủ ngữ “My brother” là số ít, nên dùng “is not” hoặc viết tắt “isn’t”. Động từ “drink” thêm “-ing”.

4. Look! Those people (climb) are climbing the mountain so fast.

  • Phân tích: Có từ “Look!” (Nhìn kìa!) là dấu hiệu cho biết một hành động đang xảy ra ngay trước mắt người nói và người nghe.
  • Thì áp dụng: Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
  • Công thức: S + is/am/are + V-ing. Chủ ngữ “Those people” là số nhiều, nên dùng “are”. Động từ “climb” thêm “-ing”.

5. That girl (cry) is crying loudly in the party now.

  • Phân tích: Có từ “now” (bây giờ) chỉ một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
  • Thì áp dụng: Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
  • Công thức: S + is/am/are + V-ing. Chủ ngữ “That girl” là số ít, nên dùng “is”. Động từ “cry” thêm “-ing”.

6. These students always (wear) wear warm clothes in summer.

  • Phân tích: Có từ “always” (luôn luôn) chỉ một thói quen hoặc hành động thường xuyên lặp lại. Mặc dù “in summer” (vào mùa hè) nghe có vẻ lạ, nhưng đây vẫn là một thói quen cố định của nhóm học sinh này.
  • Thì áp dụng: Hiện tại đơn (Present Simple).
  • Công thức: S + V(s/es) hoặc S + V. Chủ ngữ “These students” là số nhiều, nên động từ “wear” giữ nguyên.

7. What (you/do) are you doing in the kitchen?

  • Phân tích: Câu hỏi này muốn biết hành động đang diễn ra tại một địa điểm cụ thể (in the kitchen) ngay tại thời điểm hỏi.
  • Thì áp dụng: Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) ở thể nghi vấn.
  • Công thức: Wh-word + is/am/are + S + V-ing? Chủ ngữ “you” đi với “are”, động từ “do” thêm “-ing”.

8. I never (eat) eat potatoes.

  • Phân tích: Có từ “never” (không bao giờ) chỉ tần suất, một thói quen hoặc sự thật cá nhân không thay đổi.
  • Thì áp dụng: Hiện tại đơn (Present Simple).
  • Công thức: S + V(s/es) hoặc S + V. Chủ ngữ “I” đi với động từ “eat” giữ nguyên.

9. The 203 bus (set off) sets off every fifteen minutes.

  • Phân tích: Có cụm từ “every fifteen minutes” (cứ mỗi mười lăm phút) chỉ một lịch trình cố định, một hành động lặp đi lặp lại theo thời gian. (Cô sửa lỗi chính tả từ “set offt” thành “set off” nhé!)
  • Thì áp dụng: Hiện tại đơn (Present Simple).
  • Công thức: S + V(s/es) hoặc S + V. Chủ ngữ “The 203 bus” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “set off” thêm “s”.

10. Tonight we (not/go) aren’t going to our teacher’s wedding party.

  • Phân tích: Có từ “tonight” (tối nay) và nội dung diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp, định trước trong tương lai gần (đám cưới của giáo viên).
  • Thì áp dụng: Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) để diễn tả kế hoạch tương lai đã định.
  • Công thức: S + is/am/are + not + V-ing. Chủ ngữ “we” đi với “are not” hoặc “aren’t”. Động từ “go” thêm “-ing”.

Cô mong rằng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 12

1. Sit down! A strange dog (run) is running to you.

2. My mom often (buy) buys meat from the butcher’s.

3. My brothers (not/ drink) aren’t drinking|are not drinking coffee at the moment.

4. Look! Those people (climb) are climbing the mountain so fast.

5. That girl (cry) is crying loudly in the party now.

6. These students always (wear) wear warm clothes in summer.

7. What (you/ do) are you doing in the kitchen?

8. I never (eat) eat potatoes.

9. The 203 bus (set off) sets off every fifteen minutes.

10. Tonight we (not/ go) aren’t going|are not going to our teacher’s wedding party.

Trả lời bởi: Yến Phạm

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo