Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

2, Giải nghĩa các từ sau : tuyệt thực, tuyệt tự, thiên tử, thiên mệnh, thiên vị,…

2, Giải nghĩa các từ sau : tuyệt thực, tuyệt tự, thiên tử, thiên mệnh, thiên vị,…

2, Giải nghĩa các từ sau : tuyệt thực, tuyệt tự, thiên tử, thiên mệnh, thiên vị, quân tử, phủ tử
Hỏi bởi: nguyenhang
3 câu trả lời
▲ 7✔
Chào các em học sinh thân mến của cô! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi vào một phần rất quan trọng trong việc học Ngữ Văn, đó là giải nghĩa từ. Hiểu đúng nghĩa của từ sẽ giúp các em đọc hiểu văn bản tốt hơn, diễn đạt ý của mình một cách chính xác và sinh động hơn.

Chúng ta sẽ cùng nhau lần lượt giải nghĩa các từ sau đây, bám sát theo Sách giáo khoa nhé.

Bước 1: Phân tích cấu tạo từ và dựa vào ngữ cảnh (nếu có)

Đối với các từ Hán Việt, việc hiểu nghĩa của từng yếu tố cấu tạo nên từ sẽ giúp chúng ta đoán nghĩa của cả từ.

Bước 2: Tra cứu và đối chiếu với kiến thức đã học

Chúng ta sẽ lần lượt đi vào từng từ.

1. Tuyệt thực

– Phân tích:
– Tuyệt: Nghĩa là dứt, hết, ngừng lại.
– Thực: Nghĩa là ăn, đồ ăn.
– Ghép lại: Tuyệt thực có nghĩa là ngừng ăn, không ăn uống nữa.
– Đối chiếu: Trong đời sống, khi ai đó tuyệt thực, họ thường làm vậy để phản đối, để thể hiện một lập trường mạnh mẽ.
– Kết luận: Tuyệt thực là hành động cố tình không ăn uống để phản đối hoặc bày tỏ lập trường.

2. Tuyệt tự

– Phân tích:
– Tuyệt: Nghĩa là dứt, hết, không còn.
– Tự: Nghĩa là con cháu, dòng dõi.
– Ghép lại: Tuyệt tự có nghĩa là không còn con cháu, không còn duy trì dòng dõi.
– Đối chiếu: Đây là một khái niệm thường gặp trong các gia đình xưa, khi việc có con nối dõi là rất quan trọng.
– Kết luận: Tuyệt tự là tình trạng không có con nối dõi, dòng dõi bị dứt.

3. Thiên tử

– Phân tích:
– Thiên: Nghĩa là trời.
– Tử: Nghĩa là con.
– Ghép lại: Thiên tử có nghĩa là con của trời.
– Đối chiếu: Trong lịch sử Việt Nam và Trung Quốc, “thiên tử” là danh xưng dành cho bậc vua chúa, thể hiện quyền lực tối cao được trời ban.
– Kết luận: Thiên tử là danh xưng dành cho vua, theo quan niệm phong kiến, là người được trời phái xuống cai trị.

4. Thiên mệnh

– Phân tích:
– Thiên: Nghĩa là trời.
– Mệnh: Nghĩa là mệnh lệnh, số phận.
– Ghép lại: Thiên mệnh có nghĩa là mệnh lệnh của trời, số phận do trời định.
– Đối chiếu: Đây là một khái niệm liên quan đến quyền lực của vua chúa, cũng như quan niệm về số phận con người.
– Kết luận: Thiên mệnh là ý trời, là định mệnh do trời ban cho mỗi người hoặc cho một triều đại.

5. Thiên vị

– Phân tích:
– Thiên: Nghĩa là nghiêng về một phía, không cân bằng.
– Vị: Nghĩa là vị trí, phía.
– Ghép lại: Thiên vị có nghĩa là nghiêng về một phía, không công bằng.
– Đối chiếu: Khi nói ai đó thiên vị, nghĩa là họ không đánh giá hoặc đối xử công bằng với mọi người.
– Kết luận: Thiên vị là sự ưu ái, thiên lệch, không công bằng cho một người hoặc một phía nào đó.

6. Quân tử

– Phân tích:
– Quân: Nghĩa là vua, người cai trị.
– Tử: Nghĩa là con.
– Ghép lại: Ban đầu, quân tử có thể hiểu là con của vua. Tuy nhiên, ý nghĩa sâu xa hơn của nó là chỉ người có phẩm chất đạo đức cao thượng.
– Đối chiếu: Khổng giáo thường đề cao hình tượng người quân tử với các đức tính như nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.
– Kết luận: Quân tử là người có đạo đức, phẩm hạnh cao quý, mẫu mực trong xã hội.

7. Phủ tử

– Phân tích:
– Phủ: Nghĩa là phủ, nơi làm việc của quan lại.
– Tử: Nghĩa là chết.
– Ghép lại: Phủ tử có nghĩa là chết ở phủ, chết nơi công vụ.
– Đối chiếu: Đây là một từ ít phổ biến hơn so với các từ trên, thường dùng để chỉ cái chết của quan lại khi đang tại chức hoặc trong hoàn cảnh liên quan đến công việc triều chính.
– Kết luận: Phủ tử là cái chết của quan lại, thường là trong hoàn cảnh liên quan đến việc công vụ hoặc tại nơi làm việc của mình.

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau đi qua và giải nghĩa tất cả các từ theo yêu cầu. Các em nhớ ghi chép lại cẩn thận và tìm thêm các ví dụ trong thực tế hoặc trong các văn bản đã học để hiểu sâu hơn về nghĩa của các từ này nhé.

Buổi học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

-Tuyệt thực: nhịn đói không chịu ăn thứ gì cả

-Tuyệt tự: không có con trai để nối dõi (theo phong kiến xưa thì đó là một nỗi bất hạnh)

-Thiên tử: dành cho vua (con  trời)

-Thiên mệnh: mệnh lệnh của trời (sống chết theo nó)

-Thiên vị:đối xử không công bằng, nghiêng về bên kia hơn khiến cho bên còn lại chịu thiệt thòi.

-Quân tử:phụ nữ dùng để gọi tôn người chồng, người yêu hoặc người đàn ông

-Phụ tử:là mối quan hệ cha con

(Phu tử:người đàn ông đã trưởng thành)

Trả lời bởi: ngoctu
▲ 1

\(BLĐQ\)

\(⇒\) Tuyệt thực : Không ăn uống , nhịn đói \(→\) Sự phản kháng , lên án và phê phán 

\((\) Mượn tiếng Hán Việt \()\)

\(⇒\) Tuyệt tự : Không có dòng dõi , con cái hay gọi là không có truyền nhân , không có người nối dõi 

\((\) Tuyệt tự tuyệt tôn \(-\) Mượn tiếng Hán Việt \()\)

\(⇒\) Thiên tử : Chỉ vua của một nước \(-\) Con trời , theo lối trời 

\((\) Mượn tiếng Hán Việt \()\)

\(⇒\) Thiên mệnh : Theo mệnh trời sắp đặt , theo ý trời \(-\) phục vụ theo trời 

\((\) Thiên \(-\) Trời ; Thiên mệnh : được sắp đặt theo ý trời : Mượn tiếng Hán Việt \()\)

\(⇒\) Thiên vị : Không có lẽ công bằng , đối xửa một cái gì đó tốt hơn với thứ còn lại , không tồn tại cán cân công lí 

\((\) Mượn tiếng Hán Việt \()\)

\(⇒\) Quân tử : Chỉ người đàn ông đích thực , hình mẫu người đàn ông lí tưởng đầy đủ các phẩm chất , theo Nho giáo 

\((\) Quân tử nhất ngôn : Không bao giờ nuốt lời \(-\) Mượn tiếng Hán Việt \()\)

\(⇒\) Phủ tử : Người đàn ông đã trưởng thành // Thầy của mình

\((\) Nếu là phụ tử : Cha con , tình cha con \(-\) Mượn tiếng Hán Việt \()\)

Trả lời bởi: hoanthanh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo