2. Xác định TN, CN, VN trong mỗi câu sau :
a, Tảng sáng, vòm trời cao xanh m…
a, Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông.
b, Sáng nay, ba đi làm còn mẹ đi chợ.
c, Hôm qua, buổi chiều, Lan không đến trường.
d, Tre cùng ta làm ăn, tre lại cùng ta đánh giặc.
Chào tất cả các con học sinh yêu quý! Cô rất vui khi được cùng các con khám phá những điều thú vị trong môn Ngữ Văn ngày hôm nay. Để chúng ta học tập thật hiệu quả, cô trò mình cùng nhau ôn lại kiến thức về các thành phần chính của câu nhé!
Nhắc lại kiến thức cần nhớ:
- Trạng ngữ (TN): Là thành phần phụ trong câu, thường bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện… cho câu. Trạng ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? Bằng gì? Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, và thường được ngăn cách với chủ ngữ – vị ngữ bằng dấu phẩy.
- Chủ ngữ (CN): Là thành phần chính của câu, chỉ người, vật, hiện tượng được nhắc đến trong câu. Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Con gì? Cái gì?
- Vị ngữ (VN): Là thành phần chính của câu, nêu lên hoạt động, trạng thái, đặc điểm của chủ ngữ. Vị ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? Thế nào? Là gì?
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải bài tập này thật cẩn thận và chi tiết nhé!
—
Lời giải chi tiết:
a, Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông.
Chúng ta sẽ xác định từng thành phần một nhé:
-
Xác định Trạng ngữ (TN):
- Chúng ta đặt câu hỏi: Vòm trời cao xanh mênh mông khi nào?
- Câu trả lời là: Tảng sáng.
- Vậy, Tảng sáng là Trạng ngữ (TN) chỉ thời gian.
-
Xác định Chủ ngữ (CN):
- Chúng ta đặt câu hỏi: Cái gì cao xanh mênh mông?
- Câu trả lời là: vòm trời.
- Vậy, vòm trời là Chủ ngữ (CN).
-
Xác định Vị ngữ (VN):
- Chúng ta đặt câu hỏi: Vòm trời thế nào?
- Câu trả lời là: cao xanh mênh mông.
- Vậy, cao xanh mênh mông là Vị ngữ (VN).
Kết quả:
Tảng sáng (TN), vòm trời (CN) cao xanh mênh mông (VN).
b, Sáng nay, ba đi làm còn mẹ đi chợ.
Chúng ta hãy làm theo các bước tương tự nhé:
-
Xác định Trạng ngữ (TN):
- Chúng ta đặt câu hỏi: Ba đi làm còn mẹ đi chợ khi nào?
- Câu trả lời là: Sáng nay.
- Vậy, Sáng nay là Trạng ngữ (TN) chỉ thời gian.
-
Xác định Chủ ngữ (CN) và Vị ngữ (VN) cho vế thứ nhất:
- Vế thứ nhất là: ba đi làm
- Chúng ta đặt câu hỏi: Ai đi làm? Câu trả lời là: ba. Vậy, ba là Chủ ngữ (CN).
- Chúng ta đặt câu hỏi: Ba làm gì? Câu trả lời là: đi làm. Vậy, đi làm là Vị ngữ (VN).
-
Xác định Chủ ngữ (CN) và Vị ngữ (VN) cho vế thứ hai:
- Vế thứ hai là: mẹ đi chợ (dấu “còn” dùng để nối hai vế câu có mối quan hệ tương phản hoặc bổ sung ý nghĩa).
- Chúng ta đặt câu hỏi: Ai đi chợ? Câu trả lời là: mẹ. Vậy, mẹ là Chủ ngữ (CN).
- Chúng ta đặt câu hỏi: Mẹ làm gì? Câu trả lời là: đi chợ. Vậy, đi chợ là Vị ngữ (VN).
Kết quả:
Sáng nay (TN), ba (CN) đi làm (VN) còn mẹ (CN) đi chợ (VN).
c, Hôm qua, buổi chiều, Lan không đến trường.
Cố gắng lên các con nhé!
-
Xác định Trạng ngữ (TN):
- Chúng ta đặt câu hỏi: Lan không đến trường khi nào?
- Câu trả lời là: Hôm qua và buổi chiều.
- Ở đây, cả Hôm qua và buổi chiều đều là Trạng ngữ (TN) chỉ thời gian, cùng làm rõ nghĩa cho câu.
-
Xác định Chủ ngữ (CN):
- Chúng ta đặt câu hỏi: Ai không đến trường?
- Câu trả lời là: Lan.
- Vậy, Lan là Chủ ngữ (CN).
-
Xác định Vị ngữ (VN):
- Chúng ta đặt câu hỏi: Lan làm gì?
- Câu trả lời là: không đến trường.
- Vậy, không đến trường là Vị ngữ (VN).
Kết quả:
Hôm qua (TN), buổi chiều (TN), Lan (CN) không đến trường (VN).
d, Tre cùng ta làm ăn, tre lại cùng ta đánh giặc.
Đây là câu cuối cùng rồi, chúng ta cùng hoàn thành thật tốt nhé!
-
Xác định Trạng ngữ (TN):
- Trong câu này, chúng ta không thấy thành phần nào trả lời cho câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? và được ngăn cách bằng dấu phẩy ở đầu hoặc cuối câu.
- Vậy, câu này không có Trạng ngữ (TN).
-
Xác định Chủ ngữ (CN) và Vị ngữ (VN) cho vế thứ nhất:
- Vế thứ nhất là: Tre cùng ta làm ăn
- Chúng ta đặt câu hỏi: Cái gì cùng ta làm ăn? Câu trả lời là: Tre. Vậy, Tre là Chủ ngữ (CN).
- Chúng ta đặt câu hỏi: Tre làm gì? Câu trả lời là: cùng ta làm ăn. Vậy, cùng ta làm ăn là Vị ngữ (VN).
-
Xác định Chủ ngữ (CN) và Vị ngữ (VN) cho vế thứ hai:
- Vế thứ hai là: tre lại cùng ta đánh giặc (dấu phẩy ở đây dùng để ngăn cách hai vế câu ghép).
- Chúng ta đặt câu hỏi: Cái gì lại cùng ta đánh giặc? Câu trả lời là: tre. Vậy, tre là Chủ ngữ (CN).
- Chúng ta đặt câu hỏi: Tre làm gì? Câu trả lời là: lại cùng ta đánh giặc. Vậy, lại cùng ta đánh giặc là Vị ngữ (VN).
Kết quả:
Tre (CN) cùng ta làm ăn (VN), tre (CN) lại cùng ta đánh giặc (VN).
—
Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành xong bài tập này rồi! Các con thấy không, việc xác định các thành phần câu không hề khó nếu chúng ta nắm vững kiến thức và đặt đúng câu hỏi. Cô mong rằng qua bài học này, các con sẽ tự tin hơn khi phân tích câu nhé. Hẹn gặp lại các con trong những buổi học thú vị tiếp theo!
\(2.\)
\(a)\) \(\text{TN: Tảng sáng}\)
\(\text{CN: vòm trời}\)
\(\text{ VN: cao xanh mênh mông}\)
\(b)\) \(\text{TN: Sáng nay}\)
\(\text{CN1: ba}\)
\(\text{VN1: đi làm}\)
\(\text{ CN2: mẹ}\)
\(\text{VN2: đi chợ}\)
\(c)\) \(\text{TN: Hôm qua, buổi chiều}\)
\(\text{CN: Lan}\)
\(\text{ VN: không đến trường}\)
\(d)\) \(\text{CN1: Tre}\)
\(\text{VN1: cùng ta làm ăn}\)
\(\text{ CN2: tre}\)
\(\text{VN2: lại cùng ta đánh giặc}\)
\(\text{ *GT:}\)
CN= Chủ ngữ
VN = Vị ngữ
TN = Trạng ngữ
————————————————————-
\(\text{ CHÚC BN HOK TỐT<3}\)
\(a,\) Trạng ngữ \(:\) tảng sáng
Chủ ngữ \(:\) vòm trời
Vị ngữ \(:\) cao xanh mênh mông
\(b,\) Trạng ngữ \(:\) sáng nay
Chủ ngữ \(1 :\) ba
Vị ngữ \(1 :\) đi làm
Chủ ngữ \(2 :\) mẹ
Vị ngữ \(2 :\) đi chợ
Quan hệ từ \(:\) con
\(c,\) Trạng ngữ \(:\) hôm qua, buổi chiều
Chủ ngữ \(:\) Lan
Vị ngữ \(:\) không đến trường
\(d,\) Chủ ngữ \(1 :\) tre
Vị ngữ \(1 : \)cùng ta làm ăn
Chủ ngữ \(2 :\) tre
Vị ngữ \(2 :\) lại cùng ta đánh giặc.