Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

20. If you ___ time, please write to me. A. have B. had C. have had D. has 24. …

20. If you ___ time, please write to me.
A. have B. had C. have had D. has
24. …

20. If you ___ time, please write to me.
A. have B. had C. have had D. has
24. If only I ___ him now.
A. see B. saw C. have seen D. seen
26. If only I ___ you wanted to invest money in business.
A. had known B. knew C. have known D. know
29. I wish it ___ a holiday today.
A. were B. will be C. is D. had been
38. We’re going to be late if ___ right now.
A. we not leave B. we didn’t leave C. we won’t leave D. we don’t leave
GIÚP MIK VỚI CHỈ CÓ 5 CÂU THÔI!!
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em, cô rất vui khi được cùng các em giải đáp những câu hỏi này. Đây đều là những dạng bài tập rất quan trọng về câu điều kiện và câu ao ước trong chương trình Tiếng Anh lớp 8. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích thật kỹ từng câu nhé!

Câu 20:
Phân tích:
Đây là một câu điều kiện. Các em hãy nhìn vào mệnh đề chính “please write to me”. Đây là một câu mệnh lệnh (yêu cầu ai đó làm gì).
Khi mệnh đề chính trong câu điều kiện là một câu mệnh lệnh, chúng ta đang nói về một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Đây chính là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1.
Công thức câu điều kiện loại 1 (dạng đặc biệt với câu mệnh lệnh):
\[If + S + V(s/es), V(nguyên mẫu) + …\]
Áp dụng vào câu, mệnh đề “If” cần một động từ ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “you”, vậy động từ “have” sẽ được giữ nguyên.
Chọn đáp án:
A. have (Hiện tại đơn, đi với “you”) -> Đúng.
B. had (Quá khứ đơn) -> Sai, đây là cấu trúc của câu điều kiện loại 2.
C. have had (Hiện tại hoàn thành) -> Sai cấu trúc.
D. has (Hiện tại đơn, đi với “he/she/it”) -> Sai, không đi với chủ ngữ “you”.
Vậy, đáp án đúng là A. have.

Câu 24:
Phân tích:
Cấu trúc “If only” được dùng để diễn tả một ao ước hoặc một sự nuối tiếc. Nó có ý nghĩa tương tự như cấu trúc “I wish”.
Trong câu này có trạng từ “now” (bây giờ), cho thấy đây là một ao ước trái với sự thật ở hiện tại.
Công thức ao ước ở hiện tại:
\[I wish / If only + S + V(quá khứ đơn)\]
Theo công thức, động từ theo sau chủ ngữ “I” phải ở thì quá khứ đơn. Động từ “see” ở dạng quá khứ đơn là “saw”.
Chọn đáp án:
A. see (Hiện tại đơn) -> Sai cấu trúc.
B. saw (Quá khứ đơn) -> Đúng.
C. have seen (Hiện tại hoàn thành) -> Sai cấu trúc.
D. seen (Phân từ 2) -> Sai, không phải là một động từ được chia.
Vậy, đáp án đúng là B. saw.

Câu 26:
Phân tích:
Đây cũng là một câu ao ước với “If only”. Tuy nhiên, các em hãy nhìn vào vế sau “you wanted to invest…”. Cụm từ “wanted to invest” (đã muốn đầu tư) cho thấy sự việc này đã xảy ra trong quá khứ. Người nói đang bày tỏ sự nuối tiếc vì đã không biết một điều gì đó trong quá khứ.
Khi diễn tả một ao ước, nuối tiếc về một sự việc trong quá khứ, chúng ta dùng cấu trúc khác.
Công thức ao ước ở quá khứ:
\[I wish / If only + S + had + V3/V-ed\]
Áp dụng công thức, chúng ta cần chia động từ “know” ở thì quá khứ hoàn thành. Dạng quá khứ hoàn thành của “know” là “had known”.
Chọn đáp án:
A. had known (Quá khứ hoàn thành) -> Đúng.
B. knew (Quá khứ đơn) -> Sai, đây là cấu trúc cho ao ước ở hiện tại.
C. have known (Hiện tại hoàn thành) -> Sai cấu trúc.
D. know (Hiện tại đơn) -> Sai cấu trúc.
Vậy, đáp án đúng là A. had known.

Câu 29:
Phân tích:
Đây là câu ao ước với “I wish”. Trạng từ “today” (hôm nay) cho thấy đây là một ao ước trái với sự thật ở hiện tại (sự thật là hôm nay không phải ngày nghỉ).
Công thức ao ước ở hiện tại:
\[I wish + S + V(quá khứ đơn)\]
Một lưu ý đặc biệt quan trọng: Trong câu ao ước (và cả câu điều kiện loại 2), động từ “to be” luôn được chia là “were” cho tất cả các ngôi, kể cả “I, he, she, it”. Đây là quy tắc ngữ pháp chuẩn mà các em cần ghi nhớ để làm bài thi.
Chọn đáp án:
A. were -> Đúng theo quy tắc đặc biệt của động từ “to be” trong câu ao ước.
B. will be (Tương lai đơn) -> Sai cấu trúc.
C. is (Hiện tại đơn) -> Sai. Câu ao ước phải lùi một thì so với thực tế.
D. had been (Quá khứ hoàn thành) -> Sai, đây là cấu trúc cho ao ước ở quá khứ.
Vậy, đáp án đúng là A. were.

Câu 38:
Phân tích:
Đây là một câu điều kiện. Mệnh đề chính là “We’re going to be late” (Chúng ta sẽ bị trễ). Cấu trúc “be going to” diễn tả một dự định hoặc kết quả gần như chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai. Nó có chức năng tương tự như “will” trong câu điều kiện loại 1.
Câu này diễn tả một điều kiện có thật, có thể xảy ra (“nếu chúng ta không rời đi ngay bây giờ”). Do đó, đây là câu điều kiện loại 1.
Công thức câu điều kiện loại 1:
\[S + will/be going to + V(nguyên mẫu) + if + S + V(s/es)\]
Theo công thức, mệnh đề “if” phải dùng thì hiện tại đơn.
Theo nghĩa của câu (“chúng ta sẽ bị trễ NẾU chúng ta KHÔNG rời đi”), động từ ở mệnh đề “if” phải ở dạng phủ định. Với chủ ngữ là “we”, dạng phủ định ở thì hiện tại đơn là “don’t leave”.
Chọn đáp án:
A. we not leave -> Sai ngữ pháp, thiếu trợ động từ “do”.
B. we didn’t leave (Quá khứ đơn) -> Sai, đây là cấu trúc của câu điều kiện loại 2.
C. we won’t leave -> Sai. Chúng ta không bao giờ dùng “will” hoặc “won’t” trong mệnh đề “if” của câu điều kiện.
D. we don’t leave (Hiện tại đơn, dạng phủ định) -> Đúng.
Vậy, đáp án đúng là D. we don’t leave.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Hãy cố gắng ghi nhớ các công thức và cách phân tích câu nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

20. If you ___ time, please write to me.
 A. have B. had C. have had D. has
24. If only I ___ him now.
 A. see B. saw C. have seen D. seen 
26. If only I ___ you wanted to invest money in business.
 A. had known B. knew C. have known D. know
29. I wish it ___ a holiday today.
 A. were B. will be C. is D. had been
38. We’re going to be late if ___ right now.
 A. we not leave B. we didn’t leave  C. we won’t leave D. we don’t leave 

#NOCOPY

Trả lời bởi: Trần Ích Bách
▲ 2

20. A

24. B

26. A

29. A

38. D

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo