\(21\) .From 1949 onward , the artist Georgia O’keeffe made Mexico ———
\(A…
\(A\).her permanent residence was
\(B\).where her permanent residence
\(C\).permanent residence for her
\(D\).her permanent residence
\(22\) .Drinking water —— excessive amounts of fluorides may leave a stained or mottled effect on the enamel of teeth
\(A\).containing
\(B\).in which containing
\(C\).contains
\(D\).that contain
\(23\) .If you can win his attention ———— for you
\(A\).the so much better
\(B\).the better so much
\(C\).so much the better
\(D\).so the much better
\(24\) .The President resigned; the whiff of scandal remained ————
\(A\).otherwise
\(B\).therefore
\(C\).immediately
\(D\).nevertheless
\(25\) .Van Gohn suffered from depression ————— by overwork and ill-health
\(A\).brought on
\(B\).coming about
\(C\).taken up
\(D\).put through
Chúng ta bắt đầu với câu 21:
Câu 21:
From 1949 onward , the artist Georgia O’keeffe made Mexico ———
Trước hết, chúng ta cần phân tích cấu trúc câu. “The artist Georgia O’keeffe” là chủ ngữ, “made” là động từ. Động từ “make” ở đây có cấu trúc là “make something + danh từ/tính từ” hoặc “make somebody/something + trạng từ”. Chúng ta cần tìm một cụm từ phù hợp để hoàn thành ý nghĩa “biến Mexico thành cái gì đó của bà”.
Bây giờ, chúng ta xem xét các lựa chọn:
A. her permanent residence was (đây là một mệnh đề, không phù hợp về cấu trúc)
B. where her permanent residence (cũng là một mệnh đề phụ, không phù hợp)
C. permanent residence for her (hơi thiếu, không diễn tả đúng hành động “làm cho Mexico trở thành”)
D. her permanent residence (cụm danh từ này hoàn toàn phù hợp để bổ nghĩa cho hành động “made Mexico”, diễn tả Georgia O’keeffe đã biến Mexico thành nơi cư trú vĩnh viễn của bà).
Do đó, đáp án đúng là D.
Tiếp theo, câu 22:
Câu 22:
Drinking water —— excessive amounts of fluorides may leave a stained or mottled effect on the enamel of teeth
Chúng ta cần điền một từ hoặc cụm từ để bổ nghĩa cho “Drinking water”. “Excessive amounts of fluorides” là thứ có trong nước uống. Chúng ta cần một mệnh đề quan hệ rút gọn hoặc một phân từ.
Xem xét các lựa chọn:
A. containing (phân từ hiện tại, có nghĩa là “chứa đựng”, phù hợp để bổ nghĩa cho “drinking water” – nước uống mà chứa…)
B. in which containing (cấu trúc không đúng)
C. contains (động từ, cần chủ ngữ riêng, không phù hợp ở đây)
D. that contain (mệnh đề quan hệ, cũng có thể dùng được, nhưng “containing” là cách rút gọn phổ biến và tự nhiên hơn trong trường hợp này).
Trong ngữ cảnh này, “drinking water containing excessive amounts of fluorides” có nghĩa là “nước uống chứa nhiều fluoride”. Cách diễn đạt này là chuẩn xác. Mặc dù “that contain” cũng đúng về mặt ngữ pháp, nhưng “containing” thường được ưa chuộng hơn khi rút gọn mệnh đề quan hệ với động từ có quy tắc ở dạng -ing đứng sau danh từ.
Do đó, đáp án đúng là A.
Sang câu 23:
Câu 23:
If you can win his attention ———— for you
Đây là một cấu trúc so sánh đặc biệt trong tiếng Anh: “the + comparative … the + comparative”. Cấu trúc này diễn tả mối quan hệ tương quan “càng… càng…”. Trong trường hợp này, “win his attention” là một hành động, và phần phía sau diễn tả kết quả tương ứng.
Cấu trúc “the better, the better” hoặc “the more, the more” được sử dụng. Ở đây, chúng ta có “better” (so sánh hơn của good) và cụm “so much” (rất nhiều).
Chúng ta hãy xem các lựa chọn dựa trên cấu trúc này:
A. the so much better (không đúng cấu trúc)
B. the better so much (không đúng cấu trúc)
C. so much the better (cấu trúc này rất quen thuộc, có nghĩa là “càng tốt bấy nhiêu”, thường đi sau một điều kiện hoặc một đề xuất. “If you can win his attention, so much the better” có nghĩa là “Nếu bạn có thể thu hút được sự chú ý của anh ấy, thì càng tốt”).
D. so the much better (không đúng cấu trúc)
Do đó, đáp án đúng là C.
Tiếp theo là câu 24:
Câu 24:
The President resigned; the whiff of scandal remained ————
Chúng ta có hai mệnh đề được ngăn cách bởi dấu chấm phẩy. Mệnh đề đầu tiên nói về việc Tổng thống từ chức. Mệnh đề thứ hai nói về “mùi” của vụ bê bối vẫn còn đó. Chúng ta cần một từ nối để diễn tả mối quan hệ giữa hai mệnh đề này, thường là sự tương phản hoặc hệ quả.
Xem xét các lựa chọn:
A. otherwise (ngược lại, nếu không thì – không phù hợp với ngữ cảnh)
B. therefore (do đó, vì vậy – có thể có nhưng không mạnh bằng sự tương phản)
C. immediately (ngay lập tức – diễn tả thời gian, không phải mối quan hệ ý nghĩa)
D. nevertheless (tuy nhiên, mặc dù vậy – đây là từ nối chỉ sự tương phản. Mặc dù Tổng thống đã từ chức, nhưng vụ bê bối vẫn còn đó. Điều này rất phù hợp).
Sự kết hợp này diễn tả rằng, dù đã có hành động từ chức để giải quyết vấn đề, nhưng hậu quả (vụ bê bối) vẫn còn dai dẳng.
Do đó, đáp án đúng là D.
Cuối cùng, câu 25:
Câu 25:
Van Gohn suffered from depression ————— by overwork and ill-health
Chúng ta cần một cụm từ để bổ nghĩa cho “depression” (sự trầm cảm). Chúng ta cần diễn tả nguyên nhân gây ra sự trầm cảm đó. “Overwork and ill-health” là nguyên nhân.
Xem xét các lựa chọn:
A. brought on (là dạng quá khứ phân từ của “bring on”, có nghĩa là “gây ra”, “dẫn đến”. “Depression brought on by overwork and ill-health” có nghĩa là “sự trầm cảm do làm việc quá sức và sức khỏe yếu gây ra”. Cấu trúc này rất phù hợp).
B. coming about (có nghĩa là “xảy ra”, “diễn ra”, thường dùng cho sự việc, không dùng để chỉ nguyên nhân trực tiếp gây ra một trạng thái như trầm cảm).
C. taken up (có nghĩa là “bắt đầu làm gì đó”, “chiếm thời gian/không gian” – không liên quan).
D. put through (có nghĩa là “cho qua”, “hoàn thành”, “chịu đựng” – không phù hợp để chỉ nguyên nhân gây ra trầm cảm).
Cụm “brought on by” là một cách diễn đạt rất phổ biến để chỉ nguyên nhân của một vấn đề sức khỏe hoặc một trạng thái tiêu cực.
Do đó, đáp án đúng là A.
Cô hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách phân tích và lựa chọn đáp án. Các em hãy xem lại bài tập và ghi nhớ những cấu trúc ngữ pháp quan trọng nhé!
\(21\) \(D\) .
\(-\) Ta có cụm từ cố định : make + somewhere + N : biến nơi nào đó trở thành thứ gì của mình .
\(-\) Loại câu \(A\) vì thừa tobe đảo ngữ ”was” .
\(-\) Loại cả câu \(B\) vì trong câu này , đại từ quan hệ chỉ nơi chốn ”where” không cần thiết .
\(-\) Loại câu \(C\) vì sai trật tự từ trong câu . Trong cấu trúc ở trên , việc sử dụng thêm đại từ là sai bởi vì cần một tính từ sở hữu đi theo sau danh từ tương ứng .
\(->\) Còn loại câu \(D\) , đây là một cụm danh từ có đầy đủ cả tính từ sở hữu bổ sung cho danh từ .
\(-\) Trans : Từ năm \(1949\) trở đi , họa sĩ Georgia O’keeffe đã chọn Mexico là nơi thường trú của mình .
\(22\) \(A\) .
\(-\) Như ta có thể thấy trong câu , ”drinking water” là một danh từ . Thường thì các danh từ chỉ vật sẽ là các danh từ bị động . Vì thế ta sẽ thường sử dụng cấu trúc rút gọn dạng quá khứ phân từ cho các danh từ này \((\) V3/Vpp \()\). Nhưng khi để ý đến câu này . Có :
\(+\) Động từ ”may leave” là động từ đã được chia trước . Suy ra ta đoán được động từ cần chia mà đang nói đến là một dạng rút gọn của phân từ hiện tại hoặc phân từ quá khứ .
\(+\) Hơn nữa , ”drinking water” trong câu này là danh từ chủ động . Vì sao \(?\) Trong tự nhiên , ta biết rằng trong nước có thể sẽ có lượng florua quá mức . Hành động này là hành động mà ”drinking water” có thể tự xảy ra mà không cần phải nhờ đến chủ ngữ người nào cả . Vì thế ta kết luận rằng , ”drinking water” trong câu có thể sử dụng phân từ hiện tại ”V-ing” .
\(=>\) Chọn câu \(A\) .
\(-\) Trans : Nước uống có chứa quá nhiều florua có thể để lại vết ố hoặc đốm trên men răng .
\(23\) \(C\) .
\(-\) So sánh càng nhiều càng tốt với tính từ ngắn :
\(@\) S1 + V + so much/so many + (the) + adj-er + N + than + S2 .
\(-\) Trong câu không có chủ ngữ thứ hai , nên ta sử dụng chủ ngữ giả . Bản chất chủ ngữ giả không thể đếm được .
\(->\) Dùng ”so much” .
\(-\) Trans : Nếu bạn có thể thu hút được sự chú ý của anh ấy thì càng tốt cho bạn .
\(24\) \(D\) .
\(-\) The President resigned : Tổng thống đã từ chức .
\(-\) whiff : vụ bê bối (N)
\(-\) remain : tồn tại , còn đó (V)
\(+\) otherwise : nếu không thì (adv)
\(+\) therefore : vì thế (adv)
\(+\) immediatedly : tức thì (adv)
\(+\) nevertheless : vẫn còn ở đó , tuy thế mà , … (adv)
\(-\) Đảo ngữ với mệnh đề chỉ sự ngược chiều :
\(@\) S + V + O ; S + V + O + nevertheless/however/though/although/even though/….
\(-\) Ta thấy trong \(4\) đáp án , dường như khi ghép vào câu thì đáp án \(D\) có phần hợp lí những đáp án còn lại .
\(-\) Trans : Tổng thống từ chức ; Tuy nhiên , hơi thở của vụ bê bối vẫn còn đó .
\(25\) \(A\) .
\(-\) bring on \(=\) cause : gây ra (V)
\(-\) come about \(=\) happen : xảy ra , nổ ra (V)
\(-\) take up \(=\) start/begin : bắt đầu làm gì (V)
\(-\) pull through \(=\) heal \(=\) recover : hồi phục (V)
\(+\) Van Gohn suffered from depression : Van Gohn đã phải chịu sự trầm cảm .
\(+\) by overwork and ill-health : do làm việc quá sức và sức khỏe kém .
\(->\) Động từ cần ở đây là phải là một phân từ quá khứ , bởi ”depression” là chủ ngữ bị động được thực hiện . Hơn nữa , nghĩa của nó phải bao hàm ý nghĩa là được gây ra , làm ra , …
\(=>\) Chọn \(A\) .
\(-\) Trans : Van Gogh phải chịu đựng sự trầm cảm được gây ra làm việc quá sức và sức khoẻ yếu ớt .