21. He looked frightened as if he ________ a ghost.
A. sees …
A. sees B. is seeing C. has seen D. had seen
22. Doctor, I feel as if my head ________ on fire at the moment.
A. is B. were C. had been D. be
23. Everybody was exhausted. It looked as if they ________ hard.
A. had been working B. worked C. were working D. have worked
24. They are making so much noise. It looks as if they ________ a party.
A. are having B. had C. have had D. will have
25. My neighbors always treat us as though we ________ their servants.
A. are B. have been C. were D. would be
26. It is cloudy. It looks as if it .
A. was raining B. is going to rain C. would rain D. had rained
27. It seems _______ those students hadn’t learnt this grammar point before.
A. so that B. as if C. such that D. even though
28. His mother is crying as if she ________ a baby.
A. is B. had been C. were D. was
29. He often acts as if he ________ the Prime Minister
A. will be B. was C. has been D. would be
30. He walks into the furniture as if he ________ blind.
A. is B. were C. had been D. has been
Trước khi vào bài, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại kiến thức một chút nhé!
Ôn tập kiến thức: Cấu trúc AS IF / AS THOUGH (như thể là / dường như là)
Cấu trúc này được dùng để diễn tả một điều gì đó không có thật hoặc trái với thực tế. Tùy vào tình huống ở hiện tại hay quá khứ mà chúng ta sẽ chia động từ theo sau cho phù hợp.
1. Diễn tả điều không có thật ở HIỆN TẠI:
Công thức: S + V(hiện tại) + as if / as though + S + V(quá khứ đơn)
Lưu ý đặc biệt: Động từ “to be” sẽ luôn được chia là “were” cho tất cả các ngôi để nhấn mạnh tính giả định.
Ví dụ: He talks as if he knew everything. (Anh ấy nói chuyện như thể anh ấy biết mọi thứ vậy – nhưng thực tế là không phải).
2. Diễn tả điều không có thật ở QUÁ KHỨ:
Công thức: S + V(quá khứ) + as if / as though + S + V(quá khứ hoàn thành)
Công thức quá khứ hoàn thành là: had + V3/Ved.
Ví dụ: She looked tired as if she had worked for 12 hours. (Cô ấy trông mệt mỏi như thể đã làm việc 12 tiếng rồi – việc “làm việc” xảy ra trước việc “trông mệt mỏi”).
3. Diễn tả một điều gì đó có vẻ là thật hoặc có khả năng xảy ra:
Trong trường hợp này, động từ theo sau “as if / as though” sẽ được chia theo thì một cách logic với mệnh đề chính.
Ví dụ: The sky is dark. It looks as if it is going to rain. (Bầu trời tối sầm. Trông như thể trời sắp mưa vậy – việc này có khả năng cao là sự thật).
Bây giờ chúng ta cùng nhau áp dụng để giải bài tập nhé!
GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP
21. Đáp án đúng là D. had seen
Giải thích: Mệnh đề chính “He looked frightened” đang ở thì quá khứ đơn. Hành động “nhìn thấy ma” (a ghost) phải xảy ra trước khi anh ta “trông sợ hãi”. Do đó, chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Đây là trường hợp số 2 chúng ta vừa ôn tập.
Dịch nghĩa: Anh ấy trông sợ hãi như thể đã nhìn thấy một con ma.
22. Đáp án đúng là B. were
Giải thích: Mệnh đề chính “I feel” và trạng từ “at the moment” cho thấy đây là tình huống ở hiện tại. Việc “đầu bốc cháy” (head on fire) là không có thật, chỉ là một cảm giác. Do đó, chúng ta sử dụng giả định không có thật ở hiện tại. Với động từ “to be”, chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi. Đây là trường hợp số 1.
Dịch nghĩa: Bác sĩ ơi, cháu cảm thấy như thể đầu cháu đang bốc cháy vào lúc này.
23. Đáp án đúng là A. had been working
Giải thích: Mệnh đề chính “Everybody was exhausted” ở thì quá khứ. Lý do họ mệt là vì họ “đã làm việc vất vả” trước đó. Để nhấn mạnh quá trình làm việc kéo dài và xảy ra trước thời điểm họ mệt, chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Đây là một dạng nâng cao của trường hợp số 2.
Dịch nghĩa: Mọi người đều kiệt sức. Trông như thể họ đã làm việc rất vất vả.
24. Đáp án đúng là A. are having
Giải thích: Mệnh đề chính “They are making so much noise” ở thì hiện tại tiếp diễn. Việc “họ đang có một bữa tiệc” là một suy đoán rất có khả năng là sự thật, dựa trên bằng chứng là “tiếng ồn”. Đây là trường hợp số 3. Hành động đang diễn ra nên chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Họ đang làm ồn quá. Trông như thể họ đang có một bữa tiệc.
25. Đáp án đúng là C. were
Giải thích: Mệnh đề chính “My neighbors always treat us” ở thì hiện tại đơn. Việc “chúng tôi là người hầu của họ” là điều không có thật. Đây là giả định trái với sự thật ở hiện tại (trường hợp số 1). Do đó, chúng ta dùng “were”.
Dịch nghĩa: Hàng xóm của tôi luôn đối xử với chúng tôi như thể chúng tôi là người hầu của họ vậy.
26. Đáp án đúng là B. is going to rain
Giải thích: Mệnh đề chính “It is cloudy” ở hiện tại. Dựa trên dấu hiệu “trời nhiều mây”, việc “trời sắp mưa” là một dự đoán có căn cứ và rất có thể xảy ra. Đây là trường hợp số 3. Chúng ta dùng cấu trúc “be going to” để diễn tả một dự đoán gần.
Dịch nghĩa: Trời nhiều mây. Trông như thể trời sắp mưa.
27. Đáp án đúng là B. as if
Giải thích: Cấu trúc “It seems…” có nghĩa là “Dường như…”. Để nối với mệnh đề phía sau “those students hadn’t learnt…”, chúng ta cần một liên từ có nghĩa là “như thể là”. “As if” là lựa chọn phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
Dịch nghĩa: Dường như là những học sinh đó chưa học điểm ngữ pháp này trước đây.
28. Đáp án đúng là C. were
Giải thích: Mệnh đề chính “His mother is crying” ở thì hiện tại tiếp diễn. Việc so sánh bà ấy với “một đứa bé” là một giả định không có thật ở hiện tại (trường hợp số 1). Chúng ta dùng “were” để diễn tả điều này.
Dịch nghĩa: Mẹ của anh ấy đang khóc như thể bà ấy là một đứa trẻ.
29. Đáp án đúng là B. was
Giải thích: Mệnh đề chính “He often acts” ở thì hiện tại đơn. Việc “anh ta là Thủ tướng” là điều không có thật. Theo quy tắc số 1, chúng ta dùng thì quá khứ đơn để diễn tả giả định này. Trong văn nói hoặc ngữ cảnh không quá trang trọng, “was” được chấp nhận thay cho “were” ở các ngôi “I/he/she/it”.
Dịch nghĩa: Anh ta thường hành động như thể anh ta là Thủ tướng vậy.
30. Đáp án đúng là B. were
Giải thích: Mệnh đề chính “He walks” ở thì hiện tại đơn. Việc “anh ta bị mù” là một giả định trái với sự thật (chúng ta giả sử anh ấy không bị mù, chỉ là đi đứng vụng về). Đây là trường hợp số 1. Chúng ta dùng “were” cho giả định ở hiện tại.
Dịch nghĩa: Anh ta đi và đụng vào đồ đạc như thể anh ta bị mù vậy.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Cấu trúc “as if / as though” không khó nếu chúng ta nắm vững các quy tắc. Hãy cố gắng luyện tập thêm nhé! Chúc các em học tốt!
21. He looked frightened as if he ________ a ghost.
A. sees B. is seeing C. has seen D. had seen
22. Doctor, I feel as if my head ________ on fire at the moment.
A. is B. were C. had been D. be
23. Everybody was exhausted. It looked as if they ________ hard.
A. had been working B. worked C. were working D. have worked
24. They are making so much noise. It looks as if they ________ a party.
A. are having B. had C. have had D. will have
25. My neighbors always treat us as though we ________ their servants.
A. are B. have been C. were D. would be
26. It is cloudy. It looks as if it .
A. was raining B. is going to rain C. would rain D. had rained
27. It seems _______ those students hadn’t learnt this grammar point before.
A. so that B. as if C. such that D. even though
28. His mother is crying as if she ________ a baby.
A. is B. had been C. were D. was
29. He often acts as if he ________ the Prime Minister
A. will be B. was C. has been D. would be
30. He walks into the furniture as if he ________ blind.
A. is B. were C. had been D. has been
Xin hay nhất ạ
\(#Hy\)
21. D. had seen
22. B. were
23. A. had been working
24. A. are having
25. A. are
26. C. would rain
27. C. such that
28. D. was
29. A. will be
30. B. were