2
1. They sell jeans all over the world.
Jeans ……………………………………..……..
2. They ma…
1. They sell jeans all over the world.
Jeans ……………………………………..……..
2. They made jeans from the cotton.
Jeans ………………………………………………..
3. People grow rice in tropical countries.
Rice………………………………….……………..
4. Somebody calls the president everyday.
We…………………………………………………..
5. Lan gave him a new book last week.
He……………………………………..……..
6. She invited me to her house.
I…………………………………………………..
7. Mark Twain wrote this book.
This book ……………………………….……………..
8. She makes tea every morning.
Tea …………………………………………………..
9. Someone stole her car.
Her car ……………………………………..……..
10. People speak English all over the world.
English …………………………………………………..
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một.
Câu 1:
They sell jeans all over the world.
Jeans ……………………………………..……..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu chủ động.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: sell (hiện tại đơn)
– Tân ngữ: jeans
Bước 2: Xác định thì của động từ.
Động từ “sell” ở thì hiện tại đơn.
Bước 3: Chuyển đổi sang câu bị động.
– Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ mới: jeans
– Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới và thì của động từ: “jeans” là danh từ số nhiều, thì hiện tại đơn nên ta dùng “are”.
– Thêm phân từ hai (past participle) của động từ chính: “sell” có phân từ hai là “sold”.
– Nếu muốn, có thể thêm “by + chủ ngữ” nhưng trong trường hợp này “They” là chủ ngữ chung chung, nên ta có thể bỏ qua.
Kết quả: Jeans are sold all over the world.
Câu 2:
They made jeans from the cotton.
Jeans ………………………………………………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu chủ động.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: made (quá khứ đơn)
– Tân ngữ: jeans
Bước 2: Xác định thì của động từ.
Động từ “made” ở thì quá khứ đơn.
Bước 3: Chuyển đổi sang câu bị động.
– Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ mới: jeans
– Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới và thì của động từ: “jeans” là danh từ số nhiều, thì quá khứ đơn nên ta dùng “were”.
– Thêm phân từ hai (past participle) của động từ chính: “make” có phân từ hai là “made”.
– “by + chủ ngữ” có thể bỏ qua.
Kết quả: Jeans were made from the cotton.
Câu 3:
People grow rice in tropical countries.
Rice………………………………….……………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu chủ động.
– Chủ ngữ: People
– Động từ: grow (hiện tại đơn)
– Tân ngữ: rice
Bước 2: Xác định thì của động từ.
Động từ “grow” ở thì hiện tại đơn.
Bước 3: Chuyển đổi sang câu bị động.
– Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ mới: rice
– Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới và thì của động từ: “rice” là danh từ không đếm được, thì hiện tại đơn nên ta dùng “is”.
– Thêm phân từ hai (past participle) của động từ chính: “grow” có phân từ hai là “grown”.
– “by + chủ ngữ” có thể bỏ qua.
Kết quả: Rice is grown in tropical countries.
Câu 4:
Somebody calls the president everyday.
We…………………………………………………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu chủ động.
– Chủ ngữ: Somebody
– Động từ: calls (hiện tại đơn)
– Tân ngữ: the president
Bước 2: Xác định thì của động từ.
Động từ “calls” ở thì hiện tại đơn.
Bước 3: Chuyển đổi sang câu bị động.
– Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ mới: the president
– Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới và thì của động từ: “the president” là danh từ số ít, thì hiện tại đơn nên ta dùng “is”.
– Thêm phân từ hai (past participle) của động từ chính: “call” có phân từ hai là “called”.
– “Somebody” là chủ ngữ chung chung, và câu yêu cầu chuyển sang “We” thì ở đây có thể hiểu là “We” đang đại diện cho những người có quyền hoặc những người liên quan đến việc đó, hoặc là một cách chuyển đổi đặc biệt trong bài tập. Tuy nhiên, theo quy tắc thông thường, nếu chủ ngữ là “somebody” thì ta thường bỏ qua “by somebody” hoặc thay bằng một đại từ nhân xưng phù hợp với ngữ cảnh nếu có. Trong trường hợp này, đề bài yêu cầu chuyển thành “We” làm chủ ngữ của câu bị động. Điều này hơi khác với quy tắc thông thường. Nếu xét theo đúng cấu trúc câu bị động, thì chủ ngữ “the president” sẽ giữ nguyên. Tuy nhiên, theo yêu cầu của bài tập, ta phải làm theo.
– Nếu “We” là chủ ngữ của câu bị động, thì có lẽ ý muốn nói “We are called the president everyday” là không hợp lý.
– Ta xem lại yêu cầu của câu. “Somebody calls the president everyday”. Nếu chuyển thành “We”, có lẽ ý là “We are called every day” (Chúng tôi được gọi hàng ngày) hoặc “We call the president every day” (Chúng tôi gọi tổng thống hàng ngày). Nhưng đề bài cho “the president” là tân ngữ, nên “the president” phải làm chủ ngữ của câu bị động.
– Có khả năng đề bài có một chút nhầm lẫn hoặc muốn kiểm tra khả năng suy luận của học sinh trong trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, nếu bám sát quy tắc chuyển đổi câu bị động, ta sẽ có “The president is called everyday”.
– Giả sử đề bài muốn chúng ta chuyển đổi sao cho “We” là chủ ngữ của câu bị động và “the president” trở thành một phần của cụm động từ hoặc bổ ngữ. Điều này rất khó.
– Cô sẽ giả định rằng đây là một bài tập hơi khác thường và cố gắng diễn đạt lại theo cách có thể hiểu được.
– Một khả năng khác là “We” không phải là chủ ngữ của câu bị động, mà là một phần của câu. Nhưng “We” lại đứng ở vị trí chủ ngữ.
– Nếu đề bài cho “Somebody calls the president everyday.” và yêu cầu “We…”. Có lẽ ý là “We are told somebody calls the president everyday” hoặc “We hear somebody calls the president everyday”. Nhưng lại không có động từ “hear” hay “told”.
– Cô sẽ giải theo cách thông thường nhất của câu bị động, nhưng nếu có thể thì sẽ cố gắng lồng ghép chữ “We” vào.
– Nếu bỏ qua “We” và chuyển đổi bình thường: The president is called everyday.
– Bây giờ, làm sao để có “We” vào? Có lẽ đề bài muốn nói: “We are called to the president everyday” (Chúng tôi được gọi đến chỗ tổng thống hàng ngày) – nhưng “calls” là động từ chính, không phải “call to”.
– Hoặc “We are called by somebody everyday” (Chúng tôi được gọi bởi ai đó hàng ngày) – nhưng “the president” lại biến mất.
– Cô nhận ra có thể đề bài muốn nói là: “Somebody calls the president everyday.” We are called everyday. (Ai đó gọi tổng thống mỗi ngày. Chúng tôi được gọi mỗi ngày). Câu này không còn liên quan đến “the president” nữa, điều này là không hợp lý với một bài tập chuyển đổi.
– Một cách diễn giải khác có thể chấp nhận được hơn (mặc dù vẫn còn hơi gượng ép): Nếu “We” là chủ ngữ và “the president” là tân ngữ, thì động từ phải là “call”. Nhưng động từ trong câu gốc là “calls”.
– Giả sử đề bài muốn nói: “Somebody calls the president everyday.” The president is called everyday by us. (Ai đó gọi tổng thống mỗi ngày. Tổng thống được gọi mỗi ngày bởi chúng tôi). Nhưng đề bài lại cho “We” đứng đầu.
– Cô sẽ thử một cách suy luận: Có lẽ “Somebody calls the president everyday” có nghĩa là “Ai đó gọi điện thoại cho tổng thống mỗi ngày”. Và “We” là nhóm người có liên quan hoặc tiếp nhận thông tin.
– Nếu “We” là chủ ngữ, thì có thể là: “We are contacted by somebody everyday to call the president.” – quá phức tạp.
– Sau khi suy nghĩ kỹ, có thể đề bài là: “Somebody calls the president everyday.” The president is called everyday. và “Somebody calls the president everyday.” We are informed that somebody calls the president everyday. (Ai đó gọi tổng thống mỗi ngày. Chúng tôi được thông báo rằng ai đó gọi tổng thống mỗi ngày). Tuy nhiên, không có động từ “inform”.
– Khả năng cao nhất là có lỗi đánh máy hoặc đề bài muốn kiểm tra suy luận mở. Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài tập ngữ pháp, ta cần bám sát cấu trúc. Nếu buộc phải dùng “We” làm chủ ngữ của câu bị động và “the president” là tân ngữ, thì câu gốc phải là “We call the president everyday” (chủ động) hoặc “The president is called by us everyday” (bị động).
– Cô sẽ giả định một cách hiểu thông thường nhất của bài tập này, đó là chuyển đổi câu gốc sang bị động và thay “Somebody” bằng một chủ ngữ khác nếu được yêu cầu. Trong trường hợp này, “We” được yêu cầu làm chủ ngữ của câu bị động.
– Nếu “We” là chủ ngữ của câu bị động, thì “the president” phải là một phần khác của câu. Điều này rất khó.
– Cô xin phép bỏ qua câu 4 vì cấu trúc đề bài yêu cầu chuyển đổi không hợp lý với quy tắc ngữ pháp Tiếng Anh thông thường. Cô sẽ chuyển sang câu 5.
(Nếu bắt buộc phải trả lời cho câu 4, cô sẽ giả định là “We” là chủ ngữ và ta sẽ cố gắng biến đổi):
– “Somebody calls the president everyday.”
– Nếu “We” là chủ ngữ, có lẽ ý là: “We are the ones who are called the president everyday.” – nghĩa là chúng tôi được gọi là tổng thống, điều này không hợp lý.
– Cô quyết định sẽ bỏ qua câu 4 và tập trung vào các câu còn lại, nơi cấu trúc rõ ràng hơn.
Câu 5:
Lan gave him a new book last week.
He……………………………………..……..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu chủ động.
– Chủ ngữ: Lan
– Động từ: gave (quá khứ đơn)
– Tân ngữ trực tiếp: a new book
– Tân ngữ gián tiếp: him
Bước 2: Xác định thì của động từ.
Động từ “gave” ở thì quá khứ đơn.
Bước 3: Chuyển đổi sang câu bị động.
Khi câu chủ động có hai tân ngữ (trực tiếp và gián tiếp), ta có thể chuyển cả hai tân ngữ này thành chủ ngữ của câu bị động.
– Cách 1: Lấy tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ.
– Chủ ngữ mới: He
– Động từ “to be” chia theo chủ ngữ mới và thì quá khứ đơn: “He” số ít, quá khứ đơn nên dùng “was”.
– Phân từ hai của động từ chính: “give” có phân từ hai là “given”.
– Thêm tân ngữ trực tiếp: a new book
– Thêm “by + chủ ngữ”: by Lan
Kết quả: He was given a new book by Lan last week.
Câu 6:
She invited me to her house.
I…………………………………………………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu chủ động.
– Chủ ngữ: She
– Động từ: invited (quá khứ đơn)
– Tân ngữ: me
Bước 2: Xác định thì của động từ.
Động từ “invited” ở thì quá khứ đơn.
Bước 3: Chuyển đổi sang câu bị động.
– Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ mới: I
– Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới và thì của động từ: “I” là đại từ ngôi thứ nhất, thì quá khứ đơn nên ta dùng “was”.
– Thêm phân từ hai (past participle) của động từ chính: “invite” có phân từ hai là “invited”.
– Thêm các thành phần còn lại của câu: to her house.
– Thêm “by + chủ ngữ”: by her.
Kết quả: I was invited to her house by her.
Câu 7:
Mark Twain wrote this book.
This book ……………………………….……………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu chủ động.
– Chủ ngữ: Mark Twain
– Động từ: wrote (quá khứ đơn)
– Tân ngữ: this book
Bước 2: Xác định thì của động từ.
Động từ “wrote” ở thì quá khứ đơn.
Bước 3: Chuyển đổi sang câu bị động.
– Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ mới: This book
– Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới và thì của động từ: “This book” là danh từ số ít, thì quá khứ đơn nên ta dùng “was”.
– Thêm phân từ hai (past participle) của động từ chính: “write” có phân từ hai là “written”.
– Thêm “by + chủ ngữ”: by Mark Twain.
Kết quả: This book was written by Mark Twain.
Câu 8:
She makes tea every morning.
Tea …………………………………………………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu chủ động.
– Chủ ngữ: She
– Động từ: makes (hiện tại đơn)
– Tân ngữ: tea
Bước 2: Xác định thì của động từ.
Động từ “makes” ở thì hiện tại đơn.
Bước 3: Chuyển đổi sang câu bị động.
– Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ mới: Tea
– Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới và thì của động từ: “Tea” là danh từ không đếm được, thì hiện tại đơn nên ta dùng “is”.
– Thêm phân từ hai (past participle) của động từ chính: “make” có phân từ hai là “made”.
– Thêm các thành phần còn lại của câu: every morning.
– Thêm “by + chủ ngữ”: by her.
Kết quả: Tea is made by her every morning.
Câu 9:
Someone stole her car.
Her car ……………………………………..……..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu chủ động.
– Chủ ngữ: Someone
– Động từ: stole (quá khứ đơn)
– Tân ngữ: her car
Bước 2: Xác định thì của động từ.
Động từ “stole” ở thì quá khứ đơn.
Bước 3: Chuyển đổi sang câu bị động.
– Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ mới: Her car
– Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới và thì của động từ: “Her car” là danh từ số ít, thì quá khứ đơn nên ta dùng “was”.
– Thêm phân từ hai (past participle) của động từ chính: “steal” có phân từ hai là “stolen”.
– “by + chủ ngữ” có thể bỏ qua vì “Someone” là chủ ngữ chung chung.
Kết quả: Her car was stolen.
Câu 10:
People speak English all over the world.
English …………………………………………………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu chủ động.
– Chủ ngữ: People
– Động từ: speak (hiện tại đơn)
– Tân ngữ: English
Bước 2: Xác định thì của động từ.
Động từ “speak” ở thì hiện tại đơn.
Bước 3: Chuyển đổi sang câu bị động.
– Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ mới: English
– Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới và thì của động từ: “English” là danh từ không đếm được (hoặc ở đây là tên ngôn ngữ, coi như số ít), thì hiện tại đơn nên ta dùng “is”.
– Thêm phân từ hai (past participle) của động từ chính: “speak” có phân từ hai là “spoken”.
– Thêm các thành phần còn lại của câu: all over the world.
– “by + chủ ngữ” có thể bỏ qua vì “People” là chủ ngữ chung chung.
Kết quả: English is spoken all over the world.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động ở các thì khác nhau. Các em nhớ ôn tập công thức và luyện tập thêm nhiều dạng bài tập tương tự nhé! Nếu có gì chưa hiểu, đừng ngần ngại hỏi cô.
=>
1. Jeans are sold all over the world.
2. Jeans were made from the cotton.
3. Rice is grown in tropical countries.
4. The president is called everyday.
5. He was given a new book by Lan last week.
6. I was invited to her house by her.
7. This book was written by Mark Twain.
8. Tea is made by her every morning.
9. Her car was stolen.
10. English is spoken all over the world.
Bị động HTĐ : S is/am/are V3/ed (by O)
Bị động QKĐ : S was/were V3/ed (by O)
\(1.\) Jeans are sold all over the world.
\(2.\) Jeans were made from the cotton.
\(3.\) Rice is grown in tropical countries.
\(4.\) The president is called everyday.
\(5.\) He was given a new book by Lan last week.
\(6.\) I was invited to her house by her.
\(7.\) This book was written by Mark Twain.
\(8. \)Tea is made by her every morning.
\(9.\) Her car was stolen.
\(10.\) English is spoken all over the world.
\(——————–\)
\(-\) Bị động :
\(+\) Hiện tại đơn : S + am/is/are + V( ed/PII ) + ( by O )
\(+\) Quá khứ đơn : S + was/were + V ( ed/PII ) + ( by O )
\(+\) Tương lai đơn : S + will + be + V ( ed/PII ) + ( by O )
\(+\) Quá khứ hoàn thành : S + had + been + V ( ed/PII + ( by O )
\(+\) Hiện tại hoàn thành : S + have/has + been + V ( ed/PII ) + ( by O )
\(+\) ĐTKT : S + ĐTKT + be + V ( ed/PII ) + ( by O )
\(+\) Bị động tường thuật :
\(-\) S + say/think/believe/report/… + that + clause
\(=\) It + be + P2 + that + clause
\(=\) S (trong mệnh đề that) + be + said/thought/… + to V (hoặc to have V3/ed)