2x^3+5x^2-3x=0 giúp vs ạ
2x^3+5x^2-3x=0 giúp vs ạ
Bài toán yêu cầu chúng ta giải phương trình: 2x^3 + 5x^2 – 3x = 0
Đây là một phương trình bậc ba, nhưng các em đừng lo lắng. Chúng ta sẽ sử dụng những kiến thức đã học ở chương trình lớp 8 để giải nó.
Bước 1: Tìm nhân tử chung
Các em quan sát kỹ phương trình: 2x^3 + 5x^2 – 3x = 0.
Chúng ta thấy rằng tất cả các hạng tử (các số hạng) trong phương trình đều chứa biến x. Vậy, x chính là một nhân tử chung. Chúng ta có thể đặt x làm nhân tử chung.
Đặt x làm nhân tử chung, ta được:
x(2x^2 + 5x – 3) = 0
Bước 2: Áp dụng tính chất “Nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0”
Khi một tích của các thừa số bằng 0, điều đó có nghĩa là ít nhất một trong các thừa số đó phải bằng 0.
Trong trường hợp này, chúng ta có hai thừa số là: x và (2x^2 + 5x – 3).
Vậy, ta có hai trường hợp:
TH1: x = 0
TH2: 2x^2 + 5x – 3 = 0
Bước 3: Giải từng trường hợp
* Trường hợp 1: x = 0
Đây là một nghiệm trực tiếp của phương trình. Chúng ta đã tìm được một nghiệm rồi đấy!
* Trường hợp 2: 2x^2 + 5x – 3 = 0
Đây là một phương trình bậc hai. Để giải phương trình bậc hai, chúng ta sẽ sử dụng các phương pháp đã học. Ở đây, cô/thầy sẽ hướng dẫn các em cách phân tích đa thức thành nhân tử hoặc sử dụng công thức nghiệm (nếu các em đã được học công thức nghiệm cho phương trình bậc hai). Tuy nhiên, theo chương trình lớp 8, phương pháp phân tích thành nhân tử là phổ biến hơn.
Để phân tích đa thức 2x^2 + 5x – 3 thành nhân tử, chúng ta sẽ cố gắng tách hạng tử 5x thành hai hạng tử sao cho tổng của chúng vẫn là 5x, nhưng các hạng tử mới này sẽ giúp chúng ta nhóm các số hạng lại để tạo thành nhân tử chung.
Chúng ta cần tìm hai số mà tích của chúng bằng tích của hệ số bậc hai (là 2) và hệ số tự do (là -3), tức là 2 * (-3) = -6. Đồng thời, tổng của hai số đó phải bằng hệ số bậc nhất (là 5).
Hai số thỏa mãn điều kiện này là 6 và -1.
Vì 6 * (-1) = -6 và 6 + (-1) = 5.
Bây giờ, chúng ta sẽ viết lại hạng tử 5x bằng 6x – x:
2x^2 + 6x – x – 3 = 0
Tiếp theo, chúng ta nhóm các số hạng lại:
(2x^2 + 6x) + (-x – 3) = 0
Đặt nhân tử chung cho từng nhóm:
Nhóm thứ nhất: 2x^2 + 6x = 2x(x + 3)
Nhóm thứ hai: -x – 3 = -1(x + 3)
Vậy phương trình trở thành:
2x(x + 3) – 1(x + 3) = 0
Bây giờ, chúng ta thấy (x + 3) là nhân tử chung của cả hai vế. Đặt (x + 3) làm nhân tử chung:
(x + 3)(2x – 1) = 0
Áp dụng lại tính chất “Nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0”:
TH2.1: x + 3 = 0 => x = -3
TH2.2: 2x – 1 = 0 => 2x = 1 => x = 1/2
Bước 4: Tổng hợp nghiệm
Chúng ta đã tìm được các nghiệm từ các trường hợp trên:
* Từ TH1: x = 0
* Từ TH2.1: x = -3
* Từ TH2.2: x = 1/2
Vậy, phương trình 2x^3 + 5x^2 – 3x = 0 có ba nghiệm là x = 0, x = -3 và x = 1/2.
Kết luận:
Tập nghiệm của phương trình là S = {0; -3; 1/2}.
Các em thấy không, với những kiến thức cơ bản, chúng ta hoàn toàn có thể giải được những phương trình tưởng chừng phức tạp. Quan trọng là các em phải nắm vững kiến thức, phân tích đề bài và áp dụng linh hoạt các phương pháp. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô/thầy nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(2x^3+5x^2-3x=0\)
\(⇔\)\(x(2x^2+5x-3)=0\)
\(⇔\)\(x(2x^2+6x-x-3)=0\)
\(⇔\)\(x[2x(x+3)-(x+3)]=0\)
\(⇔\)\(x(x+3)(2x-1)=0\)
\(⇔\)\(\left[ \begin{array}{l}x=0\\x+3=0\\2x-1=0\end{array} \right.\)
\(⇔\)\(\left[ \begin{array}{l}x=0\\x=-3\\x=1/2\end{array} \right.\)
Vậy \(S={0;-3;1/2}\)
Giải thích các bước giải: